Bạch thủ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

- Mô tả: Văn nói không theo sách vở nào, cách dùng từ theo văn tự chữ Nôm, dùng trong lĩnh vực cờ bạc số đề hoặc lô tô (Lotto). Từ này xuất phát từ khu vực miền bắc Việt Nam vào khoản thời gian 2/1962 sau khi thành lập Công ty xổ số kiến thiết Thủ Đô, về sau được sử dụng trong phạm vi rộng rãi toàn quốc.

- Ý nghĩa: từ này được dân cờ bạc dùng để chỉ cách chơi mà người tham gia chỉ cần chơi 1 ván duy nhất là phân định thắng thua ngay và kết thúc cuộc chơi không cần đến ván thứ hai. Cách chơi này không nhất thiết phải chơi nhiều tiền, nhưng điểm cốt lỏi là người tham gia chỉ được chơi 1 ván duy nhất rồi nghỉ. Mang một phong cách tương tự như "thần bài", hoặc phong cách hiệp sĩ Nija Nhật Bản. Cách chơi này yêu cầu người tham gia phải có tâm lý vững vàng, tinh thần tinh nhuệ, khả năng phán đoán tốt, yêu cầu chủ yếu của cách chơi tập trung vào việc rèn luyện khả năng phán đoán tổng hợp để đi đến một lựa chọn duy nhất và có độ chính xác cao nhất.

- Định nghĩa: là cách chơi cờ bạc mà người tham gia phải có những kỹ năng phán đoán tốt và chủ động kết thúc cuộc chơi chỉ trong 1 lần chơi duy nhất.

- Tham khảo: vài ví dụ có thể xem tham khảo, có thể mô tả như từ "One Shot", một cách chơi thiên về giải trí và rèn luyện tinh thần hơn là nặng về sát phạt, kiểm nghiệm khả năng phán đoán, nơi thường dùng từ bạch thủ.