Bạch thoại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Bạch thoại
Phồn thể 白話
Giản thể 白话
Bính âm Hán ngữ báihuà
Nghĩa đen "lời nói rõ ràng"

Bạch thoại là thuật từ đề cập đến các dạng văn viết tiếng Trung dựa trên phương ngôn (tiếng địa phương) được nói tại khắp Trung Quốc, khác với văn ngôn là dạng văn viết tiêu chuẩn được sử dụng xuyên suốt cho tới đầu thế kỷ 20.[1] Một bạch thoại dựa trên tiếng Quan thoại đã được sử dụng trong các tiểu thuyết dưới thời nhà Minh và nhà Thanh, và sau này được các nhà trí thức có liên hệ tới Phong trào Ngũ Tứ san định. Từ thập niên 1920 trở đi, dạng bạch thoại này là văn phong tiêu chuẩn cho tất cả các phương ngôn tiếng Trung khắp Trung Quốc đại lục, Đài Loan, MalaysiaSingapore với cương vị là văn viết của tiếng Quan thoại Chuẩn (tiếng Trung tiêu chuẩn hiện đại). Nó cũng được gọi là Bạch thoại Quan thoại (tiếng Trung văn viết tiêu chuẩn hoặc hiện đại) để phân biệt với các bản ngữ nói, và với các bản ngữ viết (bạch thoại) trước đây hoặc không chính thức như Bạch thoại tiếng Quảng ĐôngBạch thoại tiếng Mân Tuyền Chương.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "The centuries-old three-way opposition between classical written Chinese, vernacular written Chinese, and vernacular spoken Chinese represents an instance of diglossia." (Jacob Mey, Concise encyclopedia of pragmatics, Elsevier, 1998:221. ISBN 978-0-08-042992-2.)