Bản thảo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bản thảo hay tả bản[1]văn bản do tác giả viết ra trong quá trình sáng tạo ra tác phẩm. Bản thảo là nguồn văn bản quan trọng nhất trong việc xác định văn bản chuẩn của tác phẩm, là tư liệu có giá trị cho việc nghiên cứu lịch sử hình thành tác phẩm văn học, quá trình sáng tác của nhà văn, là đối tượng của các bộ môn khoa học như văn bản học.

Theo ý nghĩa chặt chẽ nhất của khái niệm, bản thảo là bản viết tay của chính tác giả. Tuy nhiên nội hàm khái niệm cũng bao gồm cả những văn bản tác giả đọc cho người khác viết hoặc đánh máy (trên máy chữ hoặc máy vi tính).

Một tác phẩm có thể có nhiều bản thảo khác nhau do có sự sửa chữa, bổ sung nhiều lần của tác giả.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 150 thuật ngữ văn học, Lại Nguyên Ân biên soạn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, H. 2003, trang 15.
  1. ^ Phạm Quỳnh. Hành trình nhật ký: mười ngày ở Huế, một tháng ở Nam Kỳ, Pháp du hành trình nhật ký. Yerres: Ý Việt, 1997. tr 316.