Bảng tổng sắp huy chương Thế vận hội Mùa đông 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bảng tổng sắp huy chương Thế vận hội Mùa đông 2018 là danh sách các Ủy ban Olympic quốc gia được xếp hạng theo số huy chương giành được trong Thế vận hội Mùa đông 2018, hiện đang được tổ chức tại huyện Pyeongchang, Hàn Quốc, từ ngày 9–25 tháng 2 năm 2018.

Thế vận hội sẽ có 102 nội dung trong 15 môn thể thao, làm cho nó trở thành Thế vận hội Mùa đông đầu tiên vượt qua 100 bộ huy chương nội dung. Bốn phân môn mới trong môn thể thao tồn tại đã được giới thiệu trong chương trình Thế vận hội Mùa đông ở PyeongChang, bao gồm trượt ván trên tuyết không trung lớn, bi đá trên băng đôi nam nữ, trượt băng tốc độ xuất phát băng đồng, và trượt tuyết đổ đèo đồng đội hỗn hợp.[1]

Hà Lan đạt được giải trong trượt băng tốc độ 3.000 mét nữ. Na Uy đạt được giải trong trượt tuyết băng đồng, trong nằm sấp 30 kilômét nam.

Bảng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng huy chương được dựa trên thông tin được cung cấp bởi Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) và phù hợp với quy ước của IOC trong các bảng huy chương được xuất bản của nó. Theo mặc định, bảng được sắp xếp theo số huy chương vàng mà các vận động viên từ một quốc gia đã thắng, nơi mà quốc gia là một thực thể được đại diện bởi Ủy ban Olympic Quốc gia (NOC). Số huy chương bạc được xem xét tiếp theo và sau đó là số huy chương đồng. Nếu vẫn còn có một ngang điểm sau đó, sau đó các quốc gia chia sẻ xếp hạng ngang điểm và được liệt kê bảng chữ cái theo mã NOC của họ.

  *   Đoàn chủ nhà ( Hàn Quốc)[2]

HạngđoànVàngBạcĐồngTổng số
1 Na Uy (NOR)14141139
2 Đức (GER)1410731
3 Canada (CAN)1181029
4 Hoa Kỳ (USA)98623
5 Hà Lan (NED)86620
6 Thụy Điển (SWE)76114
7 Hàn Quốc (KOR)*58417
8 Thụy Sĩ (SUI)56415
9 Pháp (FRA)54615
10 Áo (AUT)53614
11 Nhật Bản (JPN)45413
12 Ý (ITA)32510
13 Vận động viên Olympic từ Nga (OAR)26917
14 Cộng hòa Séc (CZE)2237
15 Belarus (BLR)2103
16 Trung Quốc (CHN)1629
17 Slovakia (SVK)1203
18 Phần Lan (FIN)1146
19 Anh Quốc (GBR)1045
20 Ba Lan (POL)1012
21 Hungary (HUN)1001
 Ukraina (UKR)1001
23 Úc (AUS)0213
24 Slovenia (SLO)0112
25 Bỉ (BEL)0101
26 New Zealand (NZL)0022
 Tây Ban Nha (ESP)0022
28 Kazakhstan (KAZ)0011
 Latvia (LAT)0011
 Liechtenstein (LIE)0011
Tổng số (30 đoàn)103102102307

Thay đổi trong bảng xếp hạng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 18 tháng 2 năm 2018, có thông báo rằng Alexander Krushelnitskiy, người đoạt huy chương đồng môn bi đá trên băng nam nữ, đã không đạt được một bài kiểm tra doping cho meldonium.[3][4] Sau khi thử nghiệm mẫu B, Tòa án trọng tài thể thao đã xác nhận rằng họ đang tiến hành tố tụng chính thức.[5] Vào ngày 22 tháng 2 năm 2018, người ta đã xác nhận rằng Krushelnitskiy và Anastasia Bryzgalova đối tác của ông sẽ bị tước đoạt huy chương đồng Thế vận hội của họ do doping.[6] Huy chương đồng đã được trao cho đội tuyển bi đá trên băng nam nữ Na Uy.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Winter Olympics: Big air, mixed curling among new 2018 events”. BBC Sport. Ngày 8 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “Medal Standings”. Pyeongchang 2018. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ “Russian curling bronze medallist suspected of failed drugs test at Winter Olympics”. The Telegraph. Ngày 18 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ Butler, Nick (ngày 18 tháng 2 năm 2018). “Russian mixed doubles curling Olympic bronze medallist fails drugs test”. www.insidethegames.biz. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018. 
  5. ^ “New case registered by the Anti-Doping Division of the Court of Arbitration for Sport (CAS) in Pyeongchang” (PDF). Tòa án trọng tài thể thao. Ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ “Winter Olympics: Russia curler Alexander Krushelnitsky stripped of bronze for doping”. BBC. Ngày 22 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018. 
  7. ^ “Curling - Final Standings Mixed Doubles - Pyeongchang 2018 Olympic Winter Games”. www.olympic.org. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018.