Bảo tồn nội vi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Bảo tồn nội vi (In situ) hay bảo tồn tại chỗ được hiểu là quá trình bảo tồn một loài nào đó tại nơi cư trú tự nhiên (on-site conservation) của nó, bao gồm việc bảo vệ khu vực sinh sống từ các tác động bên ngoài hoặc bảo vệ loài này khỏi các loài săn mồi. Lợi ích việc bảo tồn tại chỗ là duy trì được sự tái lập các quần thể ở tại nơi mà chúng đã phát triển các đặc điểm riêng biệt của chúng. Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng như bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đăc hữu, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng, phương thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi trường tự nhiên của chúng.

Đại cương[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tồn các loài hoang dã được chủ yếu dựa vào công tác bảo tồn tại chỗ. Việc này đi liền với việc bảo vệ nơi cư trú của các loài hoang dã. Và như vậy phải duy trì các khu bảo tồn đủ lớn để loài được bảo tồn có thể tồn tại với số lượng lớn. Kích thước quần thể phải đủ lớn để có thể duy trì sự đa dạng gen cần thiết cho việc tiếp tục thích nghi và tiến hoá của quần thể, duy trì sự sống còn của loài. Kích thước khu vực bảo tổn có thể xác định dựa trên mật độ quần thể trong điều kiện xuất hiện tự nhiên. Đây là phương pháp bổ trợ cho những khiếm khuyết của phương pháp bảo tồn ngoại vi. Bảo tồn Insitu được xem như là một quá trình bảo tồn động, quần thể được bảo tồn Insitu còn được xem như là phòng thí nghiệm sống, nó cung cấp các kiến thức về tiến hoá, cấu trúc quần thể. Bảo tồn in-situ tài nguyên di truyền thực vật khắc phục được những nhược điểm của bảo tồn ex-situ đồng thời là cơ sở vững chắc cho việc bảo vệ tổng thể tài nguyên đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái

Một biến thức của phương pháp bảo tồn Insitu là bảo quản nông trại. Các loài cây cần bảo quản được đưa vào cơ cấu cây trồng của nông hộ, vừa bảo quản được tài nguyên di truyền, vừa có thể đảm bảo thu nhập bình thường của nông hộ. Có những giống cây trồng đã được họ vừa sử dụng vừa lưu giữ trên đồng ruộng từ thế hệ này sang thế hệ khác với cả những kiến thức hiểu biết về đặc tính và kỹ thuật gieo trồng chúng. Quá trình tiến hoá của vật liệu trong bảo tồn trên đồng ruộng của nông dân sẽ được tiếp tục cùng với những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh; vật liệu được gieo trồng tại nơi khu trú với những kỹ thuật truyền thống, chúng sẽ thích nghi tốt hơn với những sự thay đổi về môi trường. Những cá thể từ các quần thể được bảo tồn Ex-situ có thể được đưa vào thiên nhiên nơi có phân bố tự nhiên của chúng để tăng cường cho các quần thể đang được bảo tồn In-situ và việc nghiên cứu các quần thể được bảo tồn Ex-situ có thể cung cấp cho chúng ta những hiểu biết về các đặc tính sinh học của loài và từ đó hỗ trợ cho việc hình thành các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn cho các quần thể được bảo tồn In-situ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Iverson, Cheryl; et al., eds. (2007). "12.1.1 Use of Italics". AMA Manual of Style (10th ed.). Oxford, Oxfordshire: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-517633-9.
  • "4.21 Use of Italics", The Publication Manual of the American Psychological Association (6th ed.), Washington, DC, USA: American Psychological Association, 2010, ISBN 978-1-4338-0562-2
  • Byers, Steven (2011). Introduction to Forensic Anthropology (4th ed.). Upper Saddle Ridge, New Jersey: Pearson Education Inc.
  • Friedland, Elise A.; Sobocinski, Melanie Grunow (ngày 3 tháng 2 năm 2015). The Oxford Handbook of Roman Sculpture. Oxford University Press. pp. 113–. ISBN 978-0-19-026687-5.
  • Webb, Pamela A. (1996). Hellenistic Architectural Sculpture: Figural Motifs in Western Anatolia and the Aegean Islands. Univ of Wisconsin Press. pp. 65–. ISBN 978-0-299-14980-2.
  • Chiang, E.; Laughlin, G. (ngày 1 tháng 6 năm 2013). "The Minimum-Mass Extrasolar Nebula: In-Situ Formation of Close-In Super-Earths". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 431 (4): 3444–3455. arXiv:1211.1673. Bibcode:2013MNRAS.431.3444C. doi:10.1093/mnras/stt424. ISSN 0035-8711. S2CID 119118397.
  • Ye, Yanqi; Yu, Jicheng; Gu, Zhen (2015). "Versatile Protein Nanogels Prepared by In Situ Polymerization". Macromolecular Chemistry and Physics. 217 (3): 333–343. doi:10.1002/macp.201500296.
  • Ens, Barrett; Irani, Pourang (2017). "Spatial Analytic Interfaces: Spatial User Interfaces for In Situ Visual Analytics". IEEE Computer Graphics and Applications. 37 (2): 66–79. doi:10.1109/MCG.2016.38. PMID 28113834. S2CID 16567626.
  • Willett, Wesley; Jansen, Yvonne; Dragicevic, Pierre (August 2016). "Embedded Data Representations" (PDF). IEEE Transactions on Visualization and Computer Graphics. 23 (1): 461–470. doi:10.1109/TVCG.2016.2598608. PMID 27875162. S2CID 915988.
  • Amini, Fereshteh; Hasan, Khalad; Bunt, Andrea; Irani, Pourang (ngày 1 tháng 10 năm 2018). "Data representations for in-situ exploration of health and fitness data". Proceedings of the 11th EAI International Conference on Pervasive Computing Technologies for Healthcare. PervasiveHealth. Barcelona, Spain: ACM New York. pp. 163–172. doi:10.1145/3154862.3154879. ISBN 978-1-4503-6363-1.
  • Tanveer, Iftekhar; Lin, Emy; Hoque, Mohammed (ngày 2 tháng 10 năm 2018). "Rhema: A Real-Time In-Situ Intelligent Interface to Help People with Public Speaking". Proceedings of the 20th International Conference on Intelligent User Interfaces. IGU. Atlanta, US: ACM New York. pp. 286–295. ISBN 978-0-7503-0493-1.
  • Gillespie, Cailein; Cousins, John A. (2001). European Gastronomy into the 21st Century. Oxford, UK: Elsevier. p. 72. ISBN 978-0-7506-5267-4. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014.
  • Huchzermeyer, Marie (2009). "The struggle for in situ upgrading of informal settlements: A reflection on cases in Gauteng". Development Southern Africa. 26 (1): 59–74. doi:10.1080/03768350802640099. S2CID 153687182.