Bảy viên ngọc rồng siêu cấp: Broly

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bảy viên ngọc rồng siêu cấp: Broly
Dragon Ball Super Broly film poster.jpg
Áp phích chính thức của phim tại Nhật Bản
Đạo diễnTatsuya Nagamine[1]
Sản xuấtNorihiro Hayashida
Rioko Tominaga
Tác giảAkira Toriyama
Kịch bảnAkira Toriyama
Cốt truyệnAkira Toriyama
Dựa trênDragon Ball - 7 viên ngọc rồng
của Akira Toriyama
Diễn viên
Âm nhạcNorihito Sumitomo
Dựng phimMasahiro Goto
Hãng sản xuất
Phát hànhToei Company
Walt Disney Studios Motion Pictures
Công chiếu
  • 14 tháng 12, 2018 (2018-12-14) (Nhật Bản)
  • 22 tháng 3, 2019 (2019-03-22) (Việt Nam)
Độ dài
100 phút[2]
Quốc gia Nhật Bản
Ngôn ngữTiếng Nhật
Kinh phí8,5 triệu đô la Mỹ[3]
Doanh thu4 tỉ yên Nhật (Nhật Bản)[4]
13 tỉ yên Nhật[5]
124.5 triệu USD (toàn cầu)[6][7][8]
Wikipe-tan face.svg Chủ đề Anime và manga

Bảy viên ngọc rồng siêu cấp: Broly (Nhật: ドラゴンボールスーパー ブロリー, Hepburn: Doragon Bōru Sūpā: Burorī, Anh: Dragon Ball Super: Broly) là một bộ phim điện ảnh anime đề tài viễn tưởng và phiêu lưu võ thuật của Nhật Bản năm 2018,[9][10] đạo diễn bởi Tatsuya Nagamine và kịch bản được viết bởi Akira Toriyama - người tạo ra Dragon Ball - 7 viên ngọc rồng. Đây là tác phẩm điện ảnh thứ hai mươi thuộc series phim chủ đề Dragon Ball, bộ phim thứ ba được sản xuất với sự tham gia trực tiếp của tác giả Akira Toriyama và là bộ phim đầu tiên mang thương hiệu Dragon Ball Super. Daichi Miura hát ca khúc chủ đề. Tên bài hát là "Blizzard".[11]

Nhân vật - phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Lồng tiếng
Tiếng Nhật[1] Tiếng Anh[12][13][14][15]
Goku Masako Nozawa Sean Schemmel
Colleen Clinkenbeard (lúc nhỏ)
Vegeta Ryō Horikawa Christopher Sabat
Broly Bin Shimada
Yukiko Morishita (lúc nhỏ)
Vic Mignogna
Brina Palencia (lúc nhỏ)
Frieza Ryūsei Nakao Christopher Ayres
Paragus Katsuhisa Hōki Dameon Clarke
Cheelai Nana Mizuki Erica Lindbeck
Lemo Tomokazu Sugita Bruce Carey
Bulma Aya Hisakawa Monica Rial
Whis Masakazu Morita Ian Sinclair
Piccolo Toshio Furukawa Christopher Sabat
Beerus Kōichi Yamadera Jason Douglas
Kikono Masami Kikuchi Sonny Franks
Berryblue Kimiko Saitō Veronica Taylor
Bardock Masako Nozawa Sonny Strait
Beets Takuya Kirimoto Anthony Bowling
King Vegeta Banjō Ginga Christopher Sabat
Gine Naoko Watanabe Emily Neves
Leek Yohei Azakami Austin Tindle
King Cold Ryūzaburō Ōtomo Jason Douglas
Moroko Hisao Egawa Daman Mills
Daigen Takashi Matsuyama Ray Hurd
Raditz Shigeru Chiba Justin Cook
Nappa Tetsu Inada Phil Parsons
Taro Masaya Takatsuka Marcus D. Stimac
Shito Atsuki Tani Sonny Franks
Nion N/A Terri Doty
Majordomo Shin Aomori Barry Yandell
Zarbon Hiroaki Miura Christopher Sabat
Trunks Takeshi Kusao Alexis Tipton
Goten Masako Nozawa Kara Edwards
Bulla N/A Bryn Apprill
Đại vương Pilaf Shigeru Chiba Chuck Huber
Mai Eiko Yamada Colleen Clinkenbeard
Shu Tessho Genda Chris Cason
Gogeta Masako Nozawa
Ryo Horikawa
Sean Schemmel
Christopher Sabat
Shenron Ryūzaburō Ōtomo Christopher Sabat
Ba N/A Brina Palencia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Pineda, Rafael. “Dragon Ball Super Film Reveals Dragon Ball Super: Broly Title, Visual”. Anime News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018.
  2. ^ “DRAGON BALL SUPER BROLY”. British Board of Film Classification. ngày 18 tháng 12 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ “Dragon Ball Super: Broly - Película de animación logra recaudar $54 millones a nivel mundial” (bằng tiếng Tây Ban Nha). RPP. ngày 16 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “2019年上半期邦画1位はコナン『紺青の拳』- 上半期邦画ランキング”. シネマトゥデイ. CINEMATODAY, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019.
  5. ^ “Archived copy” (PDF). Toei Animation. ngày 14 tháng 5 năm 2019. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  6. ^ “Rankings”. Comscore, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  7. ^ “Dragon Ball Super: Broly (2019)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019.
  8. ^ “Dragon Ball Super: Broly (2019)”. The Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2019.
  9. ^ McClintock, Pamela (ngày 18 tháng 1 năm 2019). “Weekend Box Office: 'Glass' Heads for $48M; 'Dragon Ball Super' Impresses”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
  10. ^ “Dragon Ball Super - The Movie: Broly”. Madman Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
  11. ^ https://doga.hikakujoho.com/library/00174276.html
  12. ^ “About The Movie: DragonBall Super Official”. www.dragonballsuperofficial.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2018.
  13. ^ Funimation (4 tháng 12 năm 2018). “Dragon Ball Super: Broly - ENGLISH CAST ANNOUNCEMENT”. @FUNimation. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2018.
  14. ^ 'Dragon Ball Super: Broly' Reveals Gogeta English Dub Trailer”. comicbook.com. ngày 1 tháng 12 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2018.
  15. ^ “English voice cast talks Dragon Ball Super: Broly film and anime's popularity (Video)”. fansided.com. ngày 11 tháng 12 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]