Bẫy tình yêu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cheese in the Trap
Thể loạiLãng mạn
Phim truyền hình
Dựa trênCheese in the Trap
của Soonkki
Kịch bảnKim Nam-hee
Go Sun-hee
Đạo diễnLee Yoon-jung
Diễn viênPark Hae-jin
Kim Go-eun
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập16
Công ty sản xuấtEight Works
Trình chiếu
Kênh trình chiếutvN
Phát sóng4 tháng 1, 2016 (2016-01-04) – 1 tháng 3, 2016 (2016-03-01)
Liên kết ngoài
Trang web chính thức

Bẫy tình yêu (Cheese in the trap) (Hangul치즈인더트랩) là một  bộ phim truyền hình Hàn Quốc dựa trên webtoon cùng tên trên Naver đang tiến hành từ năm 2010, với những diễn viên chính Park Hae-jin, Kim Go-eun. Phim gồm 16 tập được phát sóng trên đài cáp tvN vào thứ hai và thứ ba hàng tuần từ ngày 4 tháng 1 năm 2016[1][2][3][4][5] đến ngày 1 tháng 3 năm 2016. Phần kết không phải bản gốc từ webtoon vì nó chưa hoàn thành vào thời điểm phim kết thúc.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim nói về mối quan hệ giữa nữ sinh viên đại học Hong Seol (Kim Go-eun) và tiền bối cùng trường Yoo Jung (Park Hae-jin). Hong Seol học giỏi nhưng thường phải làm thêm trong thời gian nghỉ vì gia đình cô ấy khó khăn, trong khi Yoo Jung là một người hoàn hảo với thành tích học tập tốt, gia đình giàu có và nhân cách tốt. Tuy nhiên Yoo Jung lại thể hiện những "mặt tối" với vài người mà anh cho rằng chống lại anh.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật chính.[sửa | sửa mã nguồn]

Một sinh viên đại học có vẻ ngoài tốt, nhưng anh có những bí mật chỉ Hong Seol nhận ra. Anh rất tốt với Hong Seol. Anh ngỏ lời hẹn hò và cô ấy đã chấp nhận. Anh thường khiến Seol khó hiểu vì cách anh làm và nghĩ mọi thứ. Mặc dù anh làm mọi thứ như vậy là vì Seol, nhưng anh không muốn làm mọi việc bình thường bằng cãi vã hay xin tha thứ. Anh thường điều khiển mọi người bằng cách nghĩ của mình và cho rằng họ không nên cố giành những gì không thuộc về họ. Yoo Jung, Baek In-ho, và Baek In-ha từng sống chung với nhau. Cha của Jung muốn nhận nuôi Baek In-ho và Baek In-ha, dùng họ để quan sát Jung vì thấy Jung có tính cách  "kì lạ". Điều đó làm Jung bị tổn thương. Anh cảm thấy như bị phản bội. Một lần Yoo Jung đã nghe được suy nghĩ của Baek In-ho về mình khi anh ta nói chuyện với người khác.
Một sinh viên đại học thông minh, có cuộc sống vô cùng khó khăn nhưng luôn nỗ lực cho cuộc sống của mình. Cô luôn cố gắng để tìm ra con người thật của Yoo Jung và là người duy nhất có thể hiểu được suy nghĩ của anh.
Là bạn cũ của Yoo Jung, người luôn tin rằng Yoo Jung phải có trách nhiệm với trận đánh nhau đã làm hư tay của mình, khiến anh phải kết thúc giấc mơ trở thành một nhạc sĩ piano. Anh là bạn với Hong Seol và thường xuyên đối khẩu với cô. Anh ta đặt biệt danh cho Hong Seol là " Lông Chó". Anh gặp khó khăn trong việc bày tỏ tình yêu với Hong Seol.

Nhân vật phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình Baek[sửa | sửa mã nguồn]

Chị gái Baek In-ho, ích kỉ, thích tiền và vật chất. Cùng với In-ho, cô ấy cũng là một người bạn thuở nhỏ của Yoo Jung.

Gia đình Hong [sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Hee-chan trong vai Hong Joon

Là em trai Hong Seol vừa mới trở về Hàn Quốc từ Hoa Kỳ. Cha mẹ thiên vị về phía anh, khiến Seol đôi khi cảm thấy tủi thân. Anh thích Kang Ah-young

  • Ahn Gil-kang vai Hong Jin-tak
  • Yoon Bok-trong vai Kim Young-hee

Đại học Yeon-yi [sửa | sửa mã nguồn]

  • Park Min-ji vai Jang Bo-ra

Là người bạn tốt nhất của Hong Seol. Sau này cô thành đôi với Eun-taek.

  • Nam Joo-hyuk vai Kwon Eun-taek
  • Lee Woo-dong vai Heo Yoon-seob
  • Cha Joo young vai Nam Joo-yeon
  • Moon Ji-yoon vai Kim Sang-chul
  • Yoon Ji-sẽ vai Son Min-soo
  • Yoon Ye-joo vai Kang Ah-young
  • Ji Yoon-ho vai Oh Young-gon
  • Kim Hye-ji vai Lee Da-young
  • Oh Hee-jun vai Ha Jae-woo
  • Go Hyeon vai Kim Kyung-hwan
  • Shin Joo-hwan vai Min Do-hyun
  • Hwang-Seok-jeong vai Giáo sư Kang
  • Kim Jin-keun vai Giáo sư Han

Vai diễn khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Son Byong-ho vai Yoo Young-soo
  • Kim Ki-bang vai Kong Joo-yong

Danh sách nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách nhạc phim của ''Bẫy tình yêu" được phát hành với 6 phần.

Ratings[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Ngày phát sóng chính thức Tỉ suất người xem trung bình
AGB Nielsen[6] TNmS Ratings[7]
1 ngày 4 tháng 1 năm 2016 3.6% 2.6%
2 ngày 5 tháng 1 năm 2016 4.8% 2.9%
3 ngày 11 tháng 1 năm 2016 5.2% 5.8%
4 ngày 12 tháng 1 năm 2016 5.7% 5.8%
5 ngày 18 tháng 1 năm 2016 6.5% 6.2%
6 ngày 19 tháng 1 năm 2016 6.3% 6.6%
7 ngày 25 tháng 1 năm 2016 6.0% 7.0%
8 ngày 26 tháng 1 năm 2016 6.8% 7.1%
9 ngày 1 tháng 2 năm 2016 7.1% 7.2%
10 ngày 2 tháng 2 năm 2016 6.6% 7.6%
11 ngày 15 tháng 2 năm 2016 5.6% 7.3%
12 ngày 16 tháng 2 năm 2016 5.8% 7.2%
13 ngày 22 tháng 2 năm 2016 6.2% 6.9%
14 ngày 23 tháng 2 năm 2016 6.5% 7.2%
15 ngày 29 tháng 2 năm 2016 5.9% 6.4%
16 ngày 1 tháng 3 năm 2016 6.9% 7.5%
Trung bình 6.0% 6.3%

Note: This drama airs on a cable channel/pay TV which normally has a relatively smaller audience compared to free-to-air TV/public broadcasters (KBS, SBS, MBC & EBS).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “KPOP NEWS - Park Hae Jin Cast as Lead for Drama ′Cheese in the Trap′ Mwave”. enewsWorld. Truy cập ngày.  Đã định rõ hơn một tham số trong |ngày truy cập=|accessdate= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Ghim, Sora (ngày 20 tháng 5 năm 2015). “Park Hae Jin Joins Cheese in the Trap. BNTNews. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ Ko, Ji-seon (ngày 28 tháng 7 năm 2015). “Kim Go-eun to star in Cheese in the Trap. K-pop Herald. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ Jin, Min-ji (ngày 29 tháng 7 năm 2015). “Kim confirmed for Cheese. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ Lee, Hye-won (ngày 3 tháng 8 năm 2015). “Nam Joo-hyuk to appear in Cheese in the Trap. K-pop Herald. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015. 
  6. ^ “AGB”. Truy cập 18 tháng 5 năm 2016.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  7. ^ “TNmS Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. TNmS Ratings (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 

 Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]