Bẹ hồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bẹ hồng
Sea shell (Trinidad & Tobago 2009)-solid field.jpg
Sea shell (Trinidad & Tobago 2009).jpg
Tình trạng bảo tồn
VU (UICN)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Phân lớp (subclass) Orthogastropoda
Liên bộ (superordo) Caenogastropoda
Bộ (ordo) Sorbeoconcha
Phân bộ (subordo) Hypsogastropoda
Phân thứ bộ (infraordo) Littorinimorpha
Liên họ (superfamilia) Stromboidea
Họ (familia) Strombidae
Chi (genus) Lobatus
Loài (species) L. gigas
Danh pháp hai phần
Lobatus gigas
(Linnaeus, 1758)
Danh pháp đồng nghĩa[7]
  • Strombus gigas Linnaeus, 1758[1]
  • Strombus lucifer Linnaeus, 1758
  • Eustrombus gigas (Linnaeus, 1758)
  • Pyramea lucifer (Linnaeus, 1758)
  • Strombus samba Clench, 1937[2]
  • Strombus horridus Smith, 1940[3]
  • Strombus verrilli McGinty, 1946[4]
  • Strombus canaliculatus Burry, 1949[5]
  • Strombus pahayokee Petuch, 1994[6]

Bẹ hồng (Danh pháp khoa học: Lobatus gigas) là một loài ốc biển trong họ Strombidae. Chúng được ưa chuộng sưu tập vì có vỏ ốc đẹp với một số cá thể có màu hồng bóng nhạt.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Bẹ hồng màu sắc lộng lẫy rất hiếm. Chúng sống riêng rẽ từng cá thể. Chúng có kích thước lớn nhất trong họ Mặt trăng, dài 180mm, vỏ dày và nặng. Mặt ngoài vỏ ốc màu xanh, có những sọc trắng chạy theo đường gân xoắn ốc, sọc trắng bị ngắt đoạn bởi những vân màu nâu đen. Miệng ốc có 3 u lồi ở 3 góc của tam giác đều, mặt trong có xà cừ ánh màu xanh.

Tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng thường sống riêng rẽ từng cá thể, nơi có rong bám. Hiện là loài ốc hiếm, nằm trong Sách Đỏ Việt Nam, có nguy cơ bị tuyệt chủng vì ngư dân khai thác và bắn mìn phá hủy các rặng san hô. Trên thế giới, ốc xà cừ có mặt phía đông Ấn Độ, Úc còn ở Việt Nam, ốc bẹ hồng tập trung ở vịnh Vân Phong (Vũng Rô, Hòn Tre, Khánh Hòa).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Linnaeus, C. (1758). Systema Naturae, 10th ed., vol. 1. 824 pp. Laurentii Salvii: Holmiae (Stockholm, Sweden). p. 745.
  2. ^ Clench, W. J. (1937). "Descriptions of new land and marine shells from the Bahama Islands." Proceedings of the New England Zoölogical Club 16: 17–26, pl. 1. (Stated date: ngày 5 tháng 2 năm 1937.) On pages 18–21, plate 1 figure 1.
  3. ^ Smith, M. (1940). World Wide Seashells: illustrations, geographical range and other data covering more than sixteen hundred species and sub-species of molluscs (ấn bản 1). Lantana, Florida: Tropical Photographic Laboratory. tr. 131, 139. 
  4. ^ McGinty, T. L. (1946). "A new Florida Strombus, S. gigas verrilli". The Nautilus 60: 46–48, plates. 5–6: plate 5, figs. 2–3; plate 6, figs. 7–8.
  5. ^ Burry, L. A. (1949). Shell Notes (Lantana, Florida: Frank Lyman) 2: 106–109.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  6. ^ Petuch, E. J. (1994). Atlas of Florida Fossil Shells. Chicago Spectrum Press: Evanston, Illinois., xii + 394 pp., 100 pls. On page 82, plate 20: figure c.
  7. ^ Rosenberg, G. (2009). Eustrombus gigas (Linnaeus, 1758). Malacolog Version 4.1.1: A Database of Western Atlantic Marine Mollusca. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2009.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Coomans H.E. (1965). "Shells and shell objects from an Indian site on Magueyes Island, Puerto Rico". Caribbean Journal of Science 5(1–2): 15–23. PDF.
  • Spade, D.J.; Griffitt, R.J.; Liu, L.; Brown-Peterson, N.J.; Kroll, K.J. và đồng nghiệp (2010). “Queen Conch (Strombus gigas) Testis Regresses during the Reproductive Season at Nearshore Sites in the Florida Keys”. PLoS ONE 5 (9): e12737. doi:10.1371/journal.pone.0012737. 
  • Stoner, A.W.; Waite, J.M. (1991). “Trophic biology of Strombus gigas in nursery habitats: diets and food sources in seagrass meadows”. Journal of Molluscan Studies 57 (4): 451–460. doi:10.1093/mollus/57.4.451. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]