Bọ cánh cứng Goliath

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Goliathus goliatus
Goliathus goliatus vol.jpg
Goliathus goliatus, tư thế bay
Scarabaeidae - Goliathus goliatus-2.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Insecta
Bộ (ordo)Coleoptera
Họ (familia)Scarabaeidae
Phân họ (subfamilia)Cetoniinae
Chi (genus)Goliathus
Loài (species)G. goliatus
Danh pháp hai phần
Goliathus goliatus
(Linnaeus, 1771)

Bọ cánh cứng Goliath, tên khoa học Goliathus goliatus, là một loài bọ cánh cứng thuộc về họ Scarabaeidae.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Goliathus adspersus Sjostedt, 1927
  • Goliathus africanus Lamarck, 1801
  • Goliathus albatus Kraatz, 1897
  • Goliathus albipennis Endrodi, 1960
  • Goliathus albovariegatus Sjostedt, 1927
  • Goliathus apicalis Kraatz, 1895
  • Goliathus confluens Kraatz, 1897
  • Goliathus conjunctivittis Kraatz, 1898
  • Goliathus connectens Csiki, 1904
  • Goliathus curtivittis Kraatz, 1898
  • Goliathus giganteus Lamarck, 1817

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Goliathus goliatus var. conspersus Kraatz, 1895

(Biolib)

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Goliathus goliatus một trong những loài lớn nhất thuộc chi Goliathus, với chiều dài cơ thể khoảng 50–110 milimét (2,0–4,3 in) ở con đực và khoảng 50–80 milimét (2,0–3,1 in) ở con cái. Đốt ngực trước chủ yếu là màu đen, với các sọc dọc màu trắng, trong khi cánh cứng thường có màu nâu tối.

Loài này có một cặp cánh màng lớn thực sự được sử dụng để bay. Khi không sử dụng, chúng được xếp đưới cánh cứng. Đầu có màu trắng, với một sừng hình chữ Y đen ở con đực được sử dụng trong trận chiến với những con đực khác để giành thức ăn hoặc bạn tình. Bọ cánh cứng Goliath ăn chủ yếu nhựa cây và hoa quả.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này đang lan rộng từ phía tây đến phía đông vùng xích đạo châu Phi (Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Gabon, Kenya, Nigeria, TanzaniaUganda).

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Goliathus goliatus chủ yếu hiện nay ở các khu rừng xích đạo và savan cận xích đạo.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]