Bộ Cỏ tháp bút

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Cỏ tháp bút
Thời điểm hóa thạch: Devon Muộn – gần đây
Equisetopsida.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
Lớp (class)Polypodiopsida
Phân lớp (subclass)Equisetidae
Bộ (ordo)Equisetales
DC. ex Bercht. & J. Presl
Các họ

Bộ Cỏ tháp bút hay Bộ Mộc tặc (danh pháp khoa học: Equisetales) là một bộ thực vật.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trong phân loại phát sinh chủng loài phân tử của Smith et al. (2006) thì bộ Equisetales, như định nghĩa hiện tại của nó, được coi là thành viên duy nhất của lớp Mộc tặc (Equisetopsida) trong ngành Dương xỉ (Pteridophyta).[1]

Trình tự tuyến tính của Christenhusz et al. (2011),[2] với ý định thiết lập sự tương thích với phân loại của Chase và Reveal (2009),[3] trong đó người ta đặt toàn bộ thực vật có phôi (thực vật trên đất liền) trong lớp Equisetopsida nghĩa rộng (sensu lato),[3] đã coi nó như là thành viên duy nhất của phân lớp Equisetidae, tương đương với lớp Equisetopsida của Smith.

Vị trí của bộ Equisetales trong phân lớp Equisetidae sau này được tuân theo trong các phân loại của Christenhusz & Chase (2014) và của PPG I (2016).[4][5]

Bộ này chỉ chứa 1 chi còn loài sinh tồn là mộc tặc (Equisetum) xếp trong họ Equisetaceae. Các hóa thạch nằm trong bộ này thuộc về các loài tuyệt chủng trong họ Equisetaceae cũng như 3 họ tuyệt chủng là Archaeocalamitaceae, CalamitaceaePhyllothecaceae.[6][7]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Smith, Alan R.; Pryer, Kathleen M.; Schuettpelz, Eric; Korall, Petra; Schneider, Harald; Wolf, Paul G. (tháng 8 năm 2006). “A classification for extant ferns” (PDF). Taxon 55 (3): 705–731. doi:10.2307/25065646. 
  2. ^ Christenhusz, Maarten J. M.; Zhang, Xian-Chun; Schneider, Harald (18 tháng 2 năm 2011). “A linear sequence of extant families and genera of lycophytes and ferns” (PDF). Phytotaxa 19: 7–54. 
  3. ^ a ă Chase, Mark W.; Reveal, James L. (tháng 10 năm 2009). “A phylogenetic classification of the land plants to accompany APG III”. Botanical Journal of the Linnean Society 161 (2): 122–127. doi:10.1111/j.1095-8339.2009.01002.x. 
  4. ^ Christenhusz, Maarten J. M.; Chase, Mark W. (13 tháng 2 năm 2014). “Trends and concepts in fern classification”. Annals of Botany 113 (4): 571–594. PMC 3936591. PMID 24532607. doi:10.1093/aob/mct299. 
  5. ^ The Pteridophyte Phylogeny Group (tháng 11 năm 2016). “A community-derived classification for extant lycophytes and ferns”. Journal of Systematics and Evolution 54 (6): 563–603. doi:10.1111/jse.12229. 
  6. ^ Guilherme Arsego Roesler, Roberto Iannuzzi, Daiana Rockenbach Boardman, Claudia Leticia Baroni (2008). “Uma nova espécie de Phyllotheca Brongniart (Townrow) no Permiano Inferior da Bacia do Paraná, RS”. Goea-Journal of Geoscience 4 (1): 14–23. 
  7. ^ Stanich, Nicholas; Gar W. Rothwell; Ruth A. Stockey (2009). “Phylogenetic diversification of Equisetum (Equisetales) inferrred from Lower Cretaceous species of British Columbia, Canada.”. American Journal of Botany 96 (7): 1289–1299. PMID 21628278. doi:10.3732/ajb.0800381.