Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc
中国共产党中央政治局

Danghui R.svg

Khóa thứ 19(tháng 10 năm 2017-tới nay)
Thành viên Ủy ban
Tổng Bí thư Tập Cận Bình
Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị(7) Tập Cận Bình
Lý Khắc Cường
Lật Chiến Thư
Uông Dương
Vương Hỗ Ninh
Triệu Lạc Tế
Hàn Chính
Ủy viên Bộ Chính trị(25) Đinh Tiết Tường
Tập Cận Bình
Vương Thần
Vương Hỗ Ninh
Lưu Hạc
Hứa Kỳ Lượng
Lý Hy
Lý Cường
Lý Khắc Cường
Lý Hồng Trung
Dương Khiết Trì
Dương Hiểu Độ
Uông Dương
Trương Hựu Hiệp
Trần Hi
Trần Toàn Quốc
Trần Mẫn Nhĩ
Triệu Lạc Tế
Hồ Xuân Hoa
Lật Chiến Thư
Quách Thanh Côn
Hoàng Khôn Minh
Hàn Chính
Thái Kỳ
Tôn Xuân Lan
Tổng quan cơ cấu
Cơ quan chủ quản Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Loại hình hình thành Cơ quan thường trực Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Trung Quốc
Cơ quan thường trực Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc
Cơ quan làm việc Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ thực tế Trụ sở Trung Nam Hải, Bắc Kinh
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, tức Bộ Chính trị Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, gọi tắt là Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc. Trước năm 1927 còn có tên khác là Trung ương Cục (中央局). Không như các Bộ Chính trị của các Đảng Cộng sản các nước khác, quyền lực trong Bộ Chính trị thực tế được tập trung tại Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị. Bộ Chính trị được Ủy ban Trung ương bầu ra.

Bộ Chính trị được thành lập tại Hội nghị Trung ương thứ 1 Khóa 5 (1927). Ngày 20 tháng 5 năm 1943 Bộ Chính trị thông qua "quyết định về điều chỉnh cơ cấu và tinh giản trong Trung ương Đảng ". Ở giữa phiên họp toàn thể, toàn bộ lãnh đạo của Bộ Chính trị chịu trách nhiệm cho công việc, quyền quyết định tất cả các vấn đề lớn. Bộ Chính trị của Đảng Cộng sản Trung Quốc là cơ quan cao nhất Quản lý đất nước, chính quyền và cơ quan quân sự, các văn phòng và các phòng ban điều hành.

Sức mạnh thực tế của Bộ Chính trị nằm ở chức vụ của các thành viên đang tại nhiệm trong Chính quyền Nhà nước. Ngoài ra một số Ủy viên Bộ Chính trị cũng đứng đầu khu vực. Các kỳ họp được diễn ra định kỳ 1 tháng 1 lần, so với Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị là 1 tuần 1 lần. Chương trình nghị sự do Tổng Bí thư điều hành và các quyết định được thông qua đồng thuận chứ không phải theo đa số.[1]

Các thành viên trong Bộ Chính trị thường được gọi là các Ủy viên Bộ Chính trị. Sau khi thành lập nước Trung Quốc, các Ủy viên trong Bộ Chính trị, Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc, Quốc vụ viện, Quân ủy Trung ương, Ủy ban toàn quốc Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân, các cơ quan tương đương, các cơ quan chủ yếu đảm nhiệm thuộc Đảng tại Tỉnh, Thành thường được gọi là "Lãnh đạo Đảng và Nhà nước".

Từ năm 1982, tại kỳ họp Đại hội Đảng lần thứ 12 đã bãi bỏ chức vụ Chủ tịch Đảng và Phó Chủ tịch. Xếp hạng trong Bộ Chính trị được xếp theo thứ tự Bảng chữ cái (giản thể). Không giống Ban Thường vụ Bộ Chính trị sắp xếp theo chức vụ Trung ương.

Các chức vụ thường xuyên cơ cấu trong Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc gồm có: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Tổng lý Quốc vụ viện (Thủ tướng), Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc (Chủ tịch Quốc hội), Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc, Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Bí thư Ban Bí thư, Phó Tổng lý Quốc vụ viện (Phó Thủ tướng), Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc (Phó Chủ tịch Quốc hội), Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật, Trưởng Ban Tuyên truyền Trung ương, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Bí thư Thành ủy Bắc Kinh, Bí thư Thành ủy Thượng Hải, Bí thư Thành ủy Thiên Tân, Bí thư Tỉnh ủy Quảng Đông, Bí thư Thành ủy Trùng Khánh, Bí thư Khu ủy Tân Cương.

Các thành viên không thường xuyên cơ cấu: Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bí thư Khu ủy Tây Tạng.

Tư cách Ủy viên Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên ứng cử lần đầu vào Bộ Chính trị phải có độ tuổi không quá 63 và đã đảm nhiệm các chức vụ cán bộ cao cấp và cán bộ quân sự. Sau đó sẽ được Ủy ban Trung ương Đảng bầu vào thời gian diễn ra Đại hội Đảng theo định kỳ.

Ngoài ra Trung ương Đảng và Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương cũng đề nghị các ứng viên, nghiên cứu, đề cử vào Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị.

Bộ Chính trị hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị khóa XIX được bầu tại Hội nghị toàn thể lần thứ nhất của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX tháng 10 năm 2017.

Chữ Hán Tên Năm sinh K Chức vụ
习近平 Tập Cận Bình
1953
Tổng Bí thư
Chủ tịch nước
Chủ tịch Quân ủy Trung ương
李克强 Lý Khắc Cường
1955
Thủ tướng Quốc vụ viện
栗战书 Lật Chiến Thư
1950
Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
汪洋 Uông Dương
1955
Chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc
王沪宁 Vương Hộ Ninh
1955
Bí thư Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (Chủ trì công tác thường vụ Ban Bí thư)
赵乐际 Triệu Lạc Tế
1957
Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương
韩正 Hàn Chính
1954
Phó Thủ tướng Quốc vụ viện (Xếp hạng thứ nhất)
丁薛祥 Đinh Tiết Tường
1962
Chánh Văn phòng Trung ương Đảng
王晨 Vương Thần
1950
Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
刘鹤 Lưu Hạc
1952
Phó Thủ tướng Quốc vụ viện
许其亮 Hứa Kỳ Lượng
1950
Quân nhân Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương
孙春兰 Tôn Xuân Lan
1950
Nữ Phó Thủ tướng Quốc vụ viện
李希 Lý Hi
1956
Bí thư Tỉnh ủy Quảng Đông
李强 Lý Cường
1959
Bí thư Thành ủy Thượng Hải
李鸿忠 Lý Hồng Trung
1956
Bí thư Thành ủy Thiên Tân
胡春华 Hồ Xuân Hoa
1963
Phó Thủ tướng Quốc vụ viện
杨洁篪 Dương Khiết Trì
1950
Chánh Văn phòng Ủy ban Công tác Ngoại sự Trung ương
杨晓渡 Dương Hiểu Độ
1953
Chủ nhiệm Ủy ban Giám sát Quốc gia
张又侠 Trương Hựu Hiệp
1950
Quân nhân Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương
陈希 Trần Hi
1953
Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
陈全国 Trần Toàn Quốc
1955
Bí thư Khu ủy Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương
陈敏尔 Trần Mẫn Nhĩ
1960
Bí thư Thành ủy Trùng Khánh
郭声琨 Quách Thanh Côn
1954
Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương
黄坤明 Hoàng Khôn Minh
1956
Trưởng Ban Tuyên truyền Trung ương
蔡奇 Thái Kỳ
1955
Bí thư Thành ủy Bắc Kinh

Danh sách Ủy viên Bộ Chính trị các khóa[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 19 (2017)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 18 (2012)[sửa | sửa mã nguồn]

(2012–2017)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 17 (2007)[sửa | sửa mã nguồn]

(2007–2012)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 16 (2002)[sửa | sửa mã nguồn]

(2002–2007)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 15 (1997)[sửa | sửa mã nguồn]

(1997–2002)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 14 (1992)[sửa | sửa mã nguồn]

(1992–1997)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 13 (1987)[sửa | sửa mã nguồn]

(1987–1992)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 12 (1982)[sửa | sửa mã nguồn]

(1982–1987)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 11 (1977)[sửa | sửa mã nguồn]

(1977–1982)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 10 (1973)[sửa | sửa mã nguồn]

(1973–1977)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 9 (1969)[sửa | sửa mã nguồn]

(1969–1973)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 8 (1956)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 7 (1945)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 6 (1928)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 5 (1927)[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị Trung ương lần thứ 1 Khóa 5 (1927) bầu ra 8 Ủy viên Bộ Chính trị và 2 Ủy viên Dự khuyết

Ủy viên: Trần Độc Tú (Chủ tịch Trung ương và Cục Chính trị), Thái Hòa Sâm, Lý Duy Hán, Cù Thu Bạch, Trương Quốc Đào, Đàm Bình Sơn, Lý Lập Tam, Chu Ân Lai.

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 4 (1925)[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị Trung ương lần thứ 1 Khóa 4 (1925) bầu ra 5 Ủy viên Bộ Chính trị.

Ủy viên: Trần Độc Tú (Chủ tịch Trung ương và Cục Chính trị), Bành Thuật Chi (Chủ nhiệm Cơ quan Tuyên truyền Trung ương), Trương Quốc Đào (Chủ nhiệm Cơ quan Công nông Trung ương), Thái Hòa Sâm (Ủy viên Cơ quan Tuyên truyền Trung ương), Cù Thu Bạch (Ủy viên Cơ quan Tuyên truyền).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Miller, H. “Hu Jintao and the Party Politburo” (PDF). China Leadership Monitor. Hoover Institution. tr. 5. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]