Bộ Chính trị Đảng Nhân dân Cách mạng Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Chính trị
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Lãnh đạo
Tình trạng
Cơ quan cao nhất của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, kỳ họp giữa Ban Chấp hành Trung ương
Lãnh đạo
Đảng
Bầu bởi
Ban Chấp hành Trung ương
Chịu trách nhiệm trước
Ban Chấp hành Trung ương
Số ghế11
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Emblem of Laos.svg

Chính trị và chính phủ
Lào








Các nước khác

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, trước đây là Ban Thường vụ Trung ương, là cơ quan cao nhất của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào,cuộc họp được tổ chức giữa các kỳ họp Trung ương Đảng và được tổ chức ít nhất hai lần mỗi năm. Theo quy định của Đảng, Bộ Chính trị chỉ đạo định hướng chung cho Chính phủ và ban hành các chính sách được Đại hội Đảng hoặc Ban Chấp hành thông qua.

Thành viên của Bộ Chính trị được bầu bởi Đại hội Đảng. Bộ Chính trị hiện nay được bầu bởi Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 10 và gồm có 11 ủy viên. Người đứng đầu là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Bounnhang Vorachith.

Đại hội lần thứ 2: 1972–1982[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kaysone Phomvihane
  2. Nouhak Phoumsavanh
  3. Souphanouvong
  4. Phoumi Vongvichit
  5. Khamtai Siphandon
  6. Phoun Sipaseut
  7. Sisomphon Lovansay

Đại hội lần thứ 3: 1982–1986[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kaysone Phomvihane
  2. Nouhak Phoumsavanh
  3. Souphanouvong
  4. Phoumi Vongvichit
  5. Khamtai Siphandon
  6. Phoun Sipaseut
  7. Sisomphon Lovansay

Đại hội lần thứ 4: 1986–1991[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kaysone Phomvihane
  2. Nouhak Phoumsavanh
  3. Souphanouvong
  4. Phoumi Vongvichit
  5. Khamtai Siphandon
  6. Phoun Sipaseut
  7. Sisomphon Lovansay
  8. Sisavath Keobounphanh
  9. Saly Vongkhamsao
  10. Maichantan Sengmany
  11. Samane Vignaket
  12. Oudom Khattigna
  13. Choummaly Sayasone (Ủy viên dự khuyết)

Đại hội lần thứ 5: 1991–1996[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kaysone Phomvihane, Chủ tịch Đảng, Chủ tịch nước Lào (mất 1992)
  2. Nouhak Phoumsavanh, Chủ tịch nước Lào (từ năm 1992)
  3. Khamtai Siphandon, Chủ tịch Đảng (từ năm 1992)
  4. Phoun Sipaseut
  5. Maichantan Sengmany
  6. Samane Vignaket, Chủ tịch Quốc hội (từ 1992)
  7. Oudom Khattigna
  8. Choummaly Sayasone,Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  9. Somlat Chanthamat
  10. Khamphouy Keoboualapha
  11. Thongsing Thammavong,trưởng Ban tổ chức Trung ương Đảng

Đại hội lần thứ 6: 1996–2001[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên
(Năm sinh – Năm mất)
Chức vụ Đảng  Chức vụ Nhà nước
1 Khamtai Siphandon
(sinh 1924)
2 Samane Vignaket
(sinh 1927 - mất 2016)
  • Chủ tịch Quốc hội
3 Choummaly Sayasone
(sinh 1936)
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
4 Oudom Khattigna
(1930–1999)
5 Thongsing Thammavong
(sinh 1944)
  • Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng
6 Osakanh Thammatheva
(1936–2002)
  • Bộ trưởng Bộ văn hóa Thông tin
7 Bounnhang Vorachith
(sinh 1937)
8 Sisavath Keobounphanh
(sinh 1928)
  • Phó Chủ tịch nước (đến 1998)
  • Thủ tướng (từ 1998)
9 Asang Laoly
(sinh 1941)
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Đại hội lần thứ 7: 2001–2006[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên
(Năm sinh- Năm mất)
Chức vụ Đảng  Chức vụ Nhà nước
1 Khamtai Siphandon
(sinh 1924)
2 Samane Vignaket
(sinh 1927 - mất 2016)
  • Chủ tịch Quốc hội
3 Thongsing Thammavong
(sinh 1944)
  • Bí thư Thành ủy Viêng Chăn
  • Đô trưởng thành phố Viêng chăn
4 Bounnhang Vorachith
(sinh 1937)
  • Thủ tướng
5 Choummaly Sayasone
(sinh 1936)
6 Sisavath Keobounphanh
(sinh 1928)
  • Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước
7 Osakanh Thammatheva
(1936–2002)
  • Trưởng ban Tuyên huấn Trung ương
  • Trưởng ban chỉ đạo công tác tư tưởng, lý luận và văn hóa Trung ương
8 Asang Laoly
(sinh 1941)
  • Phó Thủ tướng
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ
9 Douangchay Phichit
(sinh 1944)
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
10 Thongloun Sisoulith
(sinh 1945)
  • Phó Thủ tướng
  • Chủ tịch Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
11 Bouasone Bouphavanh
(sinh 1954)
  • Phó thủ tướng

Đại hội lần thứ 8: 2006–2011[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên
(Năm sinh- Năm mất)
Chức vụ Đảng  Chức vụ Nhà nước
1 Choummaly Sayasone
(sinh 1936)
2 Samane Vignaket
(sinh 1927 - mất 2016)
  • Trưởng ban chỉ đạo công tác tư tưởng, lý luận và văn hóa Trung ương
  • Trưởng ban Chỉ đạo kỷ niệm các ngày lễ lớn trong quan hệ Lào - Việt
  • Trưởng ban Chỉ đạo Biên soạn lịch sử quan hệ đặc biệt Lào – Việt Nam
  • Bí thư Trung ương Đảng
3 Thongsing Thammavong
(sinh 1944)
4 Bounnhang Vorachith
(sinh 1937)
5 Sisavath Keobounphanh
(sinh 1928)
6 Asang Laoly
(sinh 1941)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương
  • Phó Thủ tướng
  • Chủ tịch Ủy ban Cơ quan Nhà nước
7 Bouasone Bouphavanh
(sinh 1954)
8 Thongloun Sisoulith
(sinh 1945)
  • Phó Thủ tướng Lào
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
9 Douangchay Phichit
(sinh 1944)
  • Phó Thủ tướng Lào
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
10 Somsavat Lengsavad
(sinh 1945)
  • Phó Thủ tướng Thường trực Lào
11 Pany Yathotou
(sinh 1951)
  • Phó Chủ tịch Quốc hội(đến tháng 12 năm 2010)
  • Chủ tịch Quốc hội(từ tháng 12 năm 2010)

Đại hội lần thứ 9: 2011–2016[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên
(Năm sinh- Năm mất)
Chức vụ Đảng  Chức vụ Nhà nước
1 Choummaly Sayasone
(sinh 1936)
2 Thongsing Thammavong
(sinh 1944)
3 Bounnhang Vorachith
(sinh 1937)
4 Thongloun Sisoulith
(sinh 1945)
  • Phó Thủ tướng
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
5 Pany Yathotou
(sinh 1951)
6 Asang Laoly
(sinh 1941)
  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Phó Thủ tướng
  • Chủ tịch Ủy ban Kiểm tra Nhà nước
7 Douangchay Phichit
(1944-2014)
  • Phó Thủ tướng
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
8 Somsavat Lengsavad
(sinh 1945)
  • Phó Thủ tướng Thường trực
9 Bounthong Chitmany
(sinh 1949)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Chủ tịch Ủy ban Kiểm tra Nhà nước
  • Người đứng đầu của Tổ chức chống tham nhũng
10 Bounpone Bouttanavong
(sinh 1955)
11 Phankham Viphavanh
(sinh 1951)
  • Bộ trưởng Bộ Thể thao và Văn hóa

Đại hội lần thứ 10: 2016-nay[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên
(Năm sinh- Năm mất)
Chức vụ Đảng  Chức vụ Nhà nước
1 Bounnhang Vorachith
(1937-)
  • Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào
2 Thongloun Sisoulith
(1945-)
  • Thủ tướng
3 Pany Yathotou
(1951-)
4 Bounthong Chitmany
(1949-)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng
  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Phó Thủ tướng[1]
  • Tổng Thanh tra Chính phủ
  • Người đứng đầu của Tổ chức chống tham nhũng
5 Phankham Viphavanh
(1951-)
  • Thường trực Ban Bí thư
6 Chansy Phosikham
(1948-)
  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Trưởng ban Tổ chức Trung ương
7 Chansamone Chanyalath
(1946-)
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng[2]
8 Khamphan Phommathat
(1955-)
  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Chánh Văn phòng Trung ương Đảng
9 Saysomphone Phomvihane
(1954-)
  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Lào Xây dựng đất nước[3]
10 Sinlavong Khoutphaythoune
(1953-)
  • Bí thư Thành ủy Vientian
  • Đô trưởng thành phố Vientian
11 Sonexay Siphandone
(1966-)
  • Phó Thủ tướng[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]