Bộ Tư pháp (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Tư pháp
Chính phủ Việt Nam
Botuphap.jpg


Đương nhiệm
Lê Thành Long
từ tháng 04, 2016


Bổ nhiệm bởi Chủ tịch nước
Nhiệm kỳ 5 năm
Thành lập 28 tháng 8 năm 1945
Bộ trưởng đầu tiên Vũ Trọng Khánh
Ngân sách 2018 2.567.740 triệu đồng[1]
Thứ trưởng Trần Tiến Dũng
Phan Chí Hiếu
Nguyễn Khánh Ngọc
Đặng Hoàng Anh
Địa chỉ 60 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại 024.62739718
Fax 024.62739359
Website www.moj.gov.vn

Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp và các công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chức năng nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng và thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án và các công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.[2]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

LÃNH ĐẠO                                                                                                      BỘ TƯ PHÁP

STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ CHỨC VỤ ĐẢNG

HỌC VẤN

01 Lê Thành Long

(1963)

BỘ TRƯỞNG

Uỷ viên Ban Chỉ đạo Cải cách

Tư pháp Trung ương

Uỷ viên Trung ương Đảng

Tiến sĩ

Luật

02 Nguyễn Khánh Ngọc

(1964)

Thứ trưởng Thạc sĩ

Luật

03 Phan Chí Hiếu

(1969)

Thứ trưởng Tiến sĩ

Luật

04 Trần Tiến Dũng

(1975)

Thứ trưởng Thạc sĩ

Luật

05 Đặng Hoàng Oanh

(1968)

Thứ trưởng Cử nhân Luật

(Liên Xô, Nhật Bản)

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

1. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

2. Vụ Pháp luật hình sự - hành chính

3. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế

4. Vụ Pháp luật quốc tế

5. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

6. Vụ Tổ chức cán bộ

7. Vụ Hợp tác quốc tế

8. Vụ Kế hoạch - Tài chính

9. Vụ Thi đua - Khen thưởng

10. Thanh tra

11. Văn phòng

12. Tổng cục Thi hành án dân sự

13. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

14. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

15. Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

16. Cục Con nuôi

17. Cục Trợ giúp pháp lý

18. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

19. Cục Bồi thường nhà nước

20. Cục Bổ trợ tư pháp

21. Cục Công nghệ thông tin

22. Cục Công tác phía Nam

23. Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật

24. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia

25. Viện Khoa học pháp lý

26. Học viện Tư pháp

27. Tạp chí Dân chủ và Pháp luật

28. Báo Pháp luật Việt Nam

29. Trường Đại học Luật Hà Nội

30. Nhà xuất bản Tư pháp

31. Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột

32. Trường Trung cấp Luật Vị Thanh

33. Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

34. Trường Trung cấp Luật Đồng Hới

35. Trường Trung cấp Luật Tây Bắc

Bộ trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem chi tiếtː Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Thứ trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Số liệu ngân sách nhà nước”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam. 
  2. ^ a ă “CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp