Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
Hoạt động 10/10/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000267.000000267 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng Bảo vệ Khu vực Thủ đô Hà Nội
Quy mô 15.000 người [cần dẫn nguồn]
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Số 8 Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội
Các tư lệnh
Tư lệnh Nguyễn Doãn Anh
Chính ủy Nguyễn Thế Kết
Chỉ huy
nổi tiếng
Vương Thừa Vũ
Hoàng Sâm
Phùng Thế Tài
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội được thành lập theo sắc lệnh số 16 của Chủ tịch nước Việt Nam ngày 16 tháng 7 năm 2008 về việc tổ chức lại Quân khu Thủ đô Hà Nội thành Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam có "chức năng tham mưu cho Ðảng bộ Đảng CSVN và chính quyền thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và công tác quân sự địa phương; giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng tại địa phương; tổ chức thực hiện xây dựng, quản lý, chỉ huy các đơn vị lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ thuộc quyền..."[1]

Trụ sở Bộ Tư lệnh hiện đặt tại Thành phố Hà Nội

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 10 năm 1945, thành lập Khu đặc biệt Hà Nội.[2]
  • Tháng 11 năm 1946, cả nước được tổ chức lại thành 12 chiến khu. Hà Nội được tổ chức lại thành Chiến khu 11, còn gọi là Mặt trận Hà Nội.[2]
  • Ngày 19 tháng 12 năm 1946, Mặt trận Hà Nội được sáp nhập vào Khu 2.[2]
  • Ngày 1 tháng 11 năm 1948, Khu 2 đặt quyền trực thuộc của Liên Khu 3.[2]
  • Tháng 5 năm 1949 thì khu Hà Nội lại được tách ra để thành lập Mặt trận Hà Nội độc lập, trực thuộc Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam. Tình trạng này được duy trì cho đến sau năm 1954, khi đấy gọi là Khu Hà Nội.[2]
  • Năm 1957, Bộ Tổng tư lệnh thành lập Thành đội Hà Nội trực thuộc Bộ Tổng tư lệnh. Ngày 1/8/1964, lại trực thuộc Quân khu 3.
  • Tháng 9 năm 1964 lại được chức độc lập thành Bộ tư lệnh Thủ đô.[2]
  • Ngày 5 tháng 3 năm 1979, theo sắc lệnh 28-LCT, Quân khu Thủ đô được thành lập trên cơ sở Bộ tư lệnh Thủ đô, quản lý về mặt quân sự địa bàn thành phố Hà Nội.[2]
  • Năm 1999, địa bàn của Quân khu Thủ đô bổ sung bao gồm cả tỉnh Hà Tây cũ, nay đã sáp nhập vào thành phố Hà Nội[2]
  • Ngày 16 tháng 7 năm 2008, tổ chức lại Quân khu Thủ đô, trên cơ sở sát nhập của Quân khu Thủ đô với Bộ Chỉ huy quân sự Thành phố Hà NộiBộ chỉ huy quân sự tỉnh Hà Tây lại thành một và đổi tên là Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.[2]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Doãn Anh
  • Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thế Kết
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng:
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Nguyễn Văn Dũng
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Trương Văn Phú
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Đỗ Thái Sơn
  • Phó Chính ủy:

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ trong Bộ Tư lệnh Thủ đô theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Bộ Tư lệnh Thủ đô là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về động viên
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về quân sự, chính sách

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  3. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  6. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 301
  8. Đảng ủy viên: Trung đoàn trưởng Trung đoàn 452
  9. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần
  10. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  11. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự quận
  12. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự quận

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều Tra Hình Sự
  • Bộ Tham mưu
  • Cục chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sư đoàn 301[4]
  • Trung đoàn Pháo binh 452[5]
  • Tiểu đoàn Tăng Thiết giáp 47[6]
  • Tiểu đoàn Thông tin 610[7]
  • Tiểu đoàn Kiểm soát quân sự 103[8]
  • Tiểu đoàn Công binh 544[9]
  • Tiểu đoàn Đặc công 18[10]
  • Trường Quân sự BTL
  • Trường Trung cấp nghề số 10.
  • Ban chỉ huy quân sự các quận, huyện.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • 03 Danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1978, 2002, 2005).[2]
  • 01 Huân chương Sao vàng (2011)[2]
  • 03 Huân chương Hồ Chí Minh (1984, 1985, 2002)[2]
  • 04 Huân chương Quân công (hạng Nhất: 1984; hạng Nhì: 2006; 02 hạng Ba: 2004)[2]
  • 04 Huân chương Chiến công (02 hạng Nhất, năm 1983 và 2000; 02 hạng Ba, năm 2004 và 2006)[2]
  • 01 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất (2005)[2]
  • 02 Huân chương Itxala do Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tặng (01 hạng Nhì cho tập thể; 01 hạng Ba cho cá nhân năm 2010) [2]

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy là sĩ quan có quân hàm cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1987-1994, Cao Văn Chấn, Thiếu tướng (1985), nguyên Cục trưởng Cục Chính trị, Quân khu Thủ đô

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tổ chức lại Quân khu Thủ đô Hà Nội thành Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n “Quá trình hình thành và phát triển BTL Thủ đô”. 
  3. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. 
  4. ^ “Những “chiến sỹ nhí” ở Trung đoàn Pháo binh 452”. 
  5. ^ “Ghi sâu lời Bác Hồ dạy, Trung đoàn 692 chăm lo xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện”. 
  6. ^ “"Cây sáng kiến" của Tiểu đoàn 47”. 
  7. ^ “Quận Ba Đình thăm lực lượng dự bị động viên huấn luyện tại Đại đội 3 Tiểu đoàn Thông tin 610 - Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội”. 
  8. ^ “Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thăm, chúc Tết Tiểu đoàn Kiểm soát quân sự 103”. 
  9. ^ “Đại tướng Phùng Quang Thanh thăm một số đơn vị quân đội”. 
  10. ^ “Đặc công Thủ đô trổ tài”. 
  11. ^ a ă “Sơn Tây tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 13 HĐND Thành phố khóa XIV.”. 
  12. ^ a ă “Thiếu tướng Nguyễn Doãn Anh giữ chức Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô”. 
  13. ^ “Thủ tướng bổ nhiệm nhiều tướng lĩnh cao cấp”. 
  14. ^ “Thủ tướng bổ nhiệm nhiều tướng lĩnh cao cấp”. 
  15. ^ “Học tập, quán triệt Nghị quyết Trung ương 9 (Khóa XI)”. 
  16. ^ “Thủ tướng bổ nhiệm nhiều tướng lĩnh cao cấp”. 
  17. ^ a ă “Thủ tướng bổ nhiệm nhiều tướng lĩnh cao cấp”. 
  18. ^ “Ký kết Chương trình kết nghĩa, phối hợp công tác giữa Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Kiểm toán Nhà nước”. 
  19. ^ “Việt Nam dự hội thảo ASEAN về an ninh và phát triển”. 
  20. ^ “Ý kiến Đại biểu Quốc hội và cử tri”. 
  21. ^ “Ký kết Chương trình kết nghĩa, phối hợp công tác giữa Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Kiểm toán Nhà nước”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]