Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (Việt Nam)
Giao diện
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
|
| Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam | |
|---|---|
Biểu trưng Bộ Giao thông Vận tải | |
Đương nhiệm Chức vụ bãi bỏ | |
| Bộ Giao thông Vận tải | |
| Kính ngữ | Bộ trưởng (thông dụng) Đồng chí Bộ trưởng (Đảng viên Cộng sản Việt Nam) |
| Thành viên của | Ban Chấp hành Trung ương Đảng Chính phủ Việt Nam |
| Báo cáo tới | Thủ tướng |
| Trụ sở | Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội |
| Bổ nhiệm bởi | Chủ tịch nước theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ |
| Nhiệm kỳ | 5 năm |
| Người đầu tiên nhậm chức | Đào Trọng Kim (Bộ Giao thông Công chính) Phan Trọng Tuệ (Bộ Giao thông Vận tải) |
| Thành lập | 28 tháng 8 năm 1945 và kết thúc ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
| Website | www |
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam là người đứng đầu Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam, và là thành viên Chính phủ Việt Nam. Bộ trưởng cuối cùng là ông Trần Hồng Minh.
Nhiệm vụ
[sửa | sửa mã nguồn]Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1580/QĐ-BGTVT 2021 về việc phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ[1] quy định nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải như sau:
- Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện các mặt công tác của Bộ theo quy định của pháp luật và được Chính phủ cụ thể hóa tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT.
- Trực tiếp chỉ đạo:
- Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế đột phá, kế hoạch phát triển chung của ngành GTVT;
- Công tác tổ chức, cán bộ; kế hoạch - đầu tư; hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; an toàn giao thông; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
- Chỉ đạo hoạt động của các cơ quan, đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ.
- Kiêm các chức danh:
- Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ GTVT;
- Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT;
- Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bộ GTVT;
- Trưởng Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng Bộ GTVT;
- Trưởng Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy;
- Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy của Chính phủ;
- Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
- Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An ninh hàng không dân dụng Quốc gia;
- Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo các công trình, dự án trọng điểm ngành GTVT;
- Ủy viên Ban Chỉ đạo Quốc gia về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng;
- Ủy viên Ban Chỉ đạo Quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
- Ủy viên Hội đồng thẩm định 03 đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Bắc Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa; Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
- Ủy viên Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu;
- Ủy viên Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Quốc gia;
- Phó Chủ tịch Hội đồng điều phối vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020-2025.
Danh sách Bộ trưởng
[sửa | sửa mã nguồn]| STT | Bộ trưởng | Nhiệm kỳ | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Bắt đầu | Kết thúc | Thời gian tại nhiệm | |||
| 1 | Đào Trọng Kim | 28 tháng 8 năm 1945 | 2 tháng 3 năm 1946 | 186 ngày | Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính |
| 2 | Trần Đăng Khoa | 2 tháng 3 năm 1946 | 20 tháng 9 năm 1955 | 9 năm 202 ngày | Bộ trưởng Bộ Giao thông |
| 3 | Nguyễn Văn Trân | 20 tháng 9 năm 1955 | 26 tháng 7 năm 1960 | 4 năm 310 ngày | Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện |
| - | Nguyễn Hữu Mai | 1957 | 1960 | Quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện | |
| 4 | Thiếu tướng Phan Trọng Tuệ | 26 tháng 7 năm 1960 | 28 tháng 3 năm 1974 | 13 năm 245 ngày | Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải |
| - | Thiếu tướng Đinh Đức Thiện | 1972 | 28 tháng 3 năm 1974 | Quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải | |
| 5 | Dương Bạch Liên | 28 tháng 3 năm 1974 | 2 tháng 7 năm 1976 | 2 năm 96 ngày | Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải |
| 7 | Thiếu tướng Phan Trọng Tuệ | 2 tháng 7 năm 1976 | 7 tháng 2 năm 1980 | 3 năm 220 ngày | |
| 8 | Thiếu tướng Đinh Đức Thiện | 7 tháng 2 năm 1980 | 23 tháng 4 năm 1982 | 2 năm 76 ngày | |
| 9 | Trung tướng Đồng Sỹ Nguyên | 23 tháng 4 năm 1982 | 21 tháng 6 năm 1986 | 4 năm 59 ngày | |
| 10 | GS. Tiến sĩ Bùi Danh Lưu | 21 tháng 6 năm 1986 | 6 tháng 11 năm 1996 | 10 năm 138 ngày | |
| - | Lê Ngọc Hoàn | 6 tháng 11 năm 1996 | 26 tháng 9 năm 1997 | 5 năm 255 ngày | Quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải |
| 11 | 26 tháng 9 năm 1997 | 19 tháng 7 năm 2002 | Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải | ||
| 12 | Tiến sĩ Đào Đình Bình | 19 tháng 7 năm 2002 | 28 tháng 6 năm 2006 | 3 năm 344 ngày | |
| 13 | Hồ Nghĩa Dũng | 28 tháng 6 năm 2006 | 3 tháng 8 năm 2011 | 5 năm 36 ngày | |
| 14 | Tiến sĩ Đinh La Thăng | 3 tháng 8 năm 2011 | 8 tháng 4 năm 2016 | 4 năm 249 ngày | |
| 15 | Thạc sĩ Trương Quang Nghĩa | 9 tháng 4 năm 2016 | 26 tháng 10 năm 2017 | 1 năm 200 ngày | |
| 16 | Tiến sĩ Nguyễn Văn Thể | 26 tháng 10 năm 2017 | 21 tháng 10 năm 2022 | 4 năm 360 ngày | |
| 17 | Tiến sĩ Nguyễn Văn Thắng | 21 tháng 10 năm 2022 | 28 tháng 11 năm 2024 | 2 năm 38 ngày | |
| 18 | Trung tướng, Tiến sĩ Trần Hồng Minh | 28 tháng 11 năm 2024 | 18 tháng 2 năm 2025 | 82 ngày | |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Quyết định 1580/QĐ-BGTVT 2021 về việc phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ". ngày 26 tháng 8 năm 2021.