Bước tới nội dung

Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởng
Bộ Giao thông Vận tải
Việt Nam
Biểu trưng Bộ Giao thông Vận tải
Đương nhiệm
Chức vụ bãi bỏ
Bộ Giao thông Vận tải
Kính ngữBộ trưởng
(thông dụng)
Đồng chí Bộ trưởng (Đảng viên Cộng sản Việt Nam)
Thành viên củaBan Chấp hành Trung ương Đảng
Chính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sởSố 80 Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên nhậm chứcĐào Trọng Kim (Bộ Giao thông Công chính)
Phan Trọng Tuệ (Bộ Giao thông Vận tải)
Thành lập28 tháng 8 năm 1945; 80 năm trước (1945-08-28) và kết thúc ngày 18 tháng 02 năm 2025
Websitewww.mt.gov.vn

Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam là người đứng đầu Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam, và là thành viên Chính phủ Việt Nam. Bộ trưởng cuối cùng là ông Trần Hồng Minh.

Nhiệm vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1580/QĐ-BGTVT 2021 về việc phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ[1] quy định nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải như sau:

  • Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện các mặt công tác của Bộ theo quy định của pháp luật và được Chính phủ cụ thể hóa tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT.
  • Trực tiếp chỉ đạo:
  1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế đột phá, kế hoạch phát triển chung của ngành GTVT;
  2. Công tác tổ chức, cán bộ; kế hoạch - đầu tư; hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; an toàn giao thông; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
  • Chỉ đạo hoạt động của các cơ quan, đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ.
  • Kiêm các chức danh:
  1. Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ GTVT;
  2. Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT;
  3. Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bộ GTVT;
  4. Trưởng Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng Bộ GTVT;
  5. Trưởng Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy;
  6. Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy của Chính phủ;
  7. Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
  8. Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An ninh hàng không dân dụng Quốc gia;
  9. Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo các công trình, dự án trọng điểm ngành GTVT;
  10. Ủy viên Ban Chỉ đạo Quốc gia về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng;
  11. Ủy viên Ban Chỉ đạo Quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
  12. Ủy viên Hội đồng thẩm định 03 đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Bắc Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa; Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
  13. Ủy viên Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu;
  14. Ủy viên Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Quốc gia;
  15. Phó Chủ tịch Hội đồng điều phối vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020-2025.

Danh sách Bộ trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
1 Đào Trọng Kim 28 tháng 8 năm 1945 2 tháng 3 năm 1946 186 ngày Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính
2 Trần Đăng Khoa 2 tháng 3 năm 1946 20 tháng 9 năm 1955 9 năm 202 ngày Bộ trưởng Bộ Giao thông
3 Nguyễn Văn Trân 20 tháng 9 năm 1955 26 tháng 7 năm 1960 4 năm 310 ngày Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện
- Nguyễn Hữu Mai 1957 1960 Quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện
4 Thiếu tướng Phan Trọng Tuệ 26 tháng 7 năm 1960 28 tháng 3 năm 1974 13 năm 245 ngày Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

- Thiếu tướng Đinh Đức Thiện 1972 28 tháng 3 năm 1974 Quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
5 Dương Bạch Liên 28 tháng 3 năm 1974 2 tháng 7 năm 1976 2 năm 96 ngày Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
7 Thiếu tướng Phan Trọng Tuệ 2 tháng 7 năm 1976 7 tháng 2 năm 1980 3 năm 220 ngày
8 Thiếu tướng Đinh Đức Thiện 7 tháng 2 năm 1980 23 tháng 4 năm 1982 2 năm 76 ngày
9 Trung tướng Đồng Sỹ Nguyên 23 tháng 4 năm 1982 21 tháng 6 năm 1986 4 năm 59 ngày
10 GS. Tiến sĩ Bùi Danh Lưu 21 tháng 6 năm 1986 6 tháng 11 năm 1996 10 năm 138 ngày
- Lê Ngọc Hoàn 6 tháng 11 năm 1996 26 tháng 9 năm 1997 5 năm 255 ngày Quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
11 26 tháng 9 năm 1997 19 tháng 7 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
12 Tiến sĩ Đào Đình Bình 19 tháng 7 năm 2002 28 tháng 6 năm 2006 3 năm 344 ngày
13 Hồ Nghĩa Dũng 28 tháng 6 năm 2006 3 tháng 8 năm 2011 5 năm 36 ngày
14 Tiến sĩ Đinh La Thăng 3 tháng 8 năm 2011 8 tháng 4 năm 2016 4 năm 249 ngày
15 Thạc sĩ Trương Quang Nghĩa 9 tháng 4 năm 2016 26 tháng 10 năm 2017 1 năm 200 ngày
16 Tiến sĩ Nguyễn Văn Thể 26 tháng 10 năm 2017 21 tháng 10 năm 2022 4 năm 360 ngày
17 Tiến sĩ Nguyễn Văn Thắng 21 tháng 10 năm 2022 28 tháng 11 năm 2024 2 năm 38 ngày
18 Trung tướng, Tiến sĩ Trần Hồng Minh 28 tháng 11 năm 2024 18 tháng 2 năm 2025 82 ngày

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Quyết định 1580/QĐ-BGTVT 2021 về việc phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ". ngày 26 tháng 8 năm 2021.