Bộ trưởng Bộ Y tế (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởng Bộ Y tế
Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
Flag of Vietnam.svg
Mr. Nguyen Thanh Long.jpg
Đương nhiệm
Nguyễn Thanh Long

từ 12 tháng 11 năm 2020
Bộ Y tế
Chức vụBộ trưởng
(thông dụng)
Đồng chí Bộ trưởng
Thành viên củaChính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sở138 Giảng Võ, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳKhông nhiệm kỳ
Thành lập27/08/1945
Emblem of Vietnam.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Việt Nam

Bộ trưởng Bộ Y tế là người đứng đầu Bộ Y tế. Đồng thời là thành viên của Chính phủ Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý ngành Y tế. Chức vụ trước đây còn được gọi là Bộ trưởng Bộ Xã hội, Y tế, Cứu tế và Lao động.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Bộ trưởng Bộ Y tế được thành lập lần đầu trong Nội các Trần Trọng Kim dựa theo mô hình Nội các Nhật Bản.

Ngay sau Cách mạng Tháng Tám, Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập Bộ Y tế do Phạm Ngọc Thạch làm Bộ trưởng.

Đầu năm 1946, Chính phủ Cách mạng lâm thời được cải tổ. Sau khi thảo luận giữa Việt Cách, Việt QuốcViệt Minh. Chức vụ Bộ trưởng Bộ Y tế do Trương Đình Tri đảng viên Việt Cách nắm giữ.

Sau khi Quốc hội khóa I được thành lập, Chính phủ tiếp tục được cải tổ lần nữa theo sự thảo hiệp giữa Việt Minh và Việt Quốc, Việt Cách. Bộ Y tế sáp nhập cùng Bộ Lao độngBộ Cứu tế Xã hội thành Bộ Xã hội, Y tế, Cứu tế và Lao động do Trương Đình Tri làm Bộ trưởng.

Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa I, Bộ Xã hội, Y tế, Cứu tế và Lao động lại được chia lại như ban đầu, Hoàng Tích Trý được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Y tế.

Kể từ năm 1954, Bộ trưởng Bộ Y tế nằm chức vụ quan trọng trong Chính phủ.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng là người đứng đầu Bộ Y tế, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Bộ Y tế và trực tiếp giải quyết các công việc bao gồm:

  • Chỉ đạo, điều hành Bộ Y tế thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháppháp luật.
  • Phân công công việc cho các Thứ trưởng.
  • Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết một số công việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
  • Ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật;
  • Phối hợp với các Bộ, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Bộ Y tế hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công.
  • Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ Y tế trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ, ngành.

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Bộ Y tế có quyền hạn sau đây:

  • Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ.
  • Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, các nhiệm vụ của Bộ được Chính phủ giao.
  • Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ.
  • Đề nghị Thủ tướng Chính phủ việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức Thứ trưởng.
  • Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công.
  • Thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện phân cấp quản lý công chức, viên chức đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
  • Quyết định phân cấp cho chính quyền địa phương thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến ngành, lĩnh vực được giao quản lý theo phạm vi lãnh thổ; phân cấp, ủy quyền cho các tổ chức, đơn vị trực thuộc.
  • Quyết định chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền.
  • Quyết định thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành, tổ chức sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác, khen thưởng, kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc.
  • Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.

Điều kiện trở thành Bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Một công dân của Việt Nam từ 35 tuổi hoặc cao hơn có thể trở thành một ứng viên Bộ trưởng. Ứng viên Bộ trưởng phải đủ những điều kiện sau đây:

Danh sách Bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ và tên Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Chức vụ Ghi chú
1 GS. Tiến sĩ Phạm Ngọc Thạch 2 tháng 9 năm 1945 1 tháng 1 năm 1946 121 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
2 BS. Trương Đình Tri 1 tháng 1 năm 1946 2 tháng 3 năm 1946 306 ngày Bộ trưởng Y tế Đảng viên Đảng Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội
2 tháng 3 năm 1946 3 tháng 11 năm 1946 Bộ trưởng Bộ Xã hội, Y tế, Cứu tế và Lao động
3 GS. Tiến sĩ Hoàng Tích Trí 3 tháng 11 năm 1946 27 tháng 5 năm 1959 12 năm, 205 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế
1 GS. Tiến sĩ Phạm Ngọc Thạch 27 tháng 5 năm 1959 7 tháng 11 năm 1968 9 năm, 164 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế Qua đời khi đang tại nhiệm
4 GS. Tiến sĩ Nguyễn Văn Hưởng 7 tháng 11 năm 1968 tháng 4, 1974 5 năm, 145 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế Quyền Bộ trưởng từ tháng 11 năm 1968 đến tháng 3 năm 1969
5 BS. Vũ Văn Cẩn tháng 4, 1974 tháng 4, 1982 8 năm, 0 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế Quyền bộ trưởng từ năm 1971 đến tháng 6 năm 1975.
6 Tiến sĩ Đặng Hồi Xuân tháng 4, 1982 9 tháng 9 năm 1988 6 năm, 161 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế Tử nạn máy bay gần sân bay Don Mueang, Băng Cốc, Thái Lan.
7 GS. Tiến sĩ Phạm Song 9 tháng 9 năm 1988 8 tháng 10 năm 1992 4 năm, 29 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế Quyền bộ trưởng từ năm tháng 9 đến tháng 11 năm 1988.
8 GS. Tiến sĩ Nguyễn Trọng Nhân 8 tháng 10 năm 1992 tháng 10, 1995 2 năm, 358 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế
9 GS. Tiến sĩ Đỗ Nguyên Phương tháng 10, 1995 12 tháng 8 năm 2002 6 năm, 315 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế
10 Tiến sĩ Trần Thị Trung Chiến 12 tháng 8 năm 2002 2 tháng 8 năm 2007 4 năm, 355 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế
11 Tiến sĩ Nguyễn Quốc Triệu 2 tháng 8 năm 2007 3 tháng 8 năm 2011 4 năm, 1 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế
12 PGS. Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Tiến 3 tháng 8 năm 2011 26 tháng 10 năm 2019 8 năm, 84 ngày Bộ trưởng Bộ Y tế
13 GS. Tiến sĩ Nguyễn Thanh Long 12 tháng 11 năm 2020 Đương nhiệm Nay Bộ Trưởng Bộ Y tế Quyền Bộ Trưởng Bộ Y tế từ 7/7/2020 đến 11/11/2020

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Trưởng Bộ Y Tế