Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ

Mark T. Esper.jpg

Đương nhiệm:
Mark Esper
từ: 20 tháng 1 năm 2017
Người đầu tiên Kenneth Claiborne Royall
Thành lập 18 tháng 9 năm 1947
Website Official Website

Flag of the United States Secretary of the Army.svg

Sơ đồ biểu thị tổ chức Văn phòng Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ và mối liên quan của nó với Bộ tham mưu Lục quân Hoa Kỳ.

Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ (United States Secretary of the Army) là một viên chức dân sự trong Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, theo luật, có trách nhiệm về tất cả các vấn đề có liên quan đến Lục quân Hoa Kỳ: nhân lực, nhân sự, các vấn đề trừ bị, các cơ sở căn cứ, các vấn đề về môi trường, các hệ thống vũ khí và mua sắm quân trang, thông tin, và quản lý tài chính. Bộ trưởng được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ xác nhận với tỉ lệ đa số phiếu mới được bổ nhiệm. Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ là một chức vụ không nằm trong Nội các Hoa Kỳ, phục vụ dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ.[1] Chức vụ này được thiết lập ngày 18 tháng 9 năm 1947 khi Bộ Chiến tranh Hoa Kỳ trở thành Bộ Lục quân Hoa Kỳ và trở thành một bộ quân chủng nằm dưới Bộ Quốc phòng mới được thành lập.[2]

Ban lãnh đạo cao cấp của Lục quân Hoa Kỳ gồm có hai viên chức dân sự - đó là Bộ trưởng Lục quân và Thứ trưởng Lục quân Hoa Kỳ - và hai sĩ quan quân sự - đó là Tham mưu trưởng Lục quân Hoa KỳPhó Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ.

Bộ trưởng có trách nhiệm cố vấn Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳngành hành pháp của chính phủ liên bang Hoa Kỳ về khả năng và nhu cầu của Lục quân Hoa Kỳ để thực thi các sứ mệnh của mình. Bộ trưởng đệ trình và làm rõ các chính sách, kế hoạch, chương trình, và ngân sách đến Bộ trưởng Quốc phòng, ngành hành pháp, và Quốc hội Hoa Kỳ. Bộ trưởng cũng công bố các chính sách, kế hoạch, chương trình, khả năng và thành tựu của Lục quân Hoa Kỳ đến công chúng. Khi cần thiết, Bộ trưởng triệu tập các cuộc họp với ban lãnh đạo cao cấp của Lục quân để bàn thảo các vấn đề, vạch ra hướng đi, và tiếp thu ý kiến đóng góp. Trách nhiệm khác của Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ là điều hành các nhân viên dân sự giúp việc trong các chương trình của mình.[3]

Văn phòng của Bộ trưởng gồm có Thứ trưởng Lục quân Hoa Kỳ, các trợ tá, trợ tá hành chính, tổng cố vấn, tổng thanh tra, trưởng phòng liên lạc Quốc hội, và ủy ban chính sách đặc trách các lực lượng trừ bị lục quân. Các văn phòng khác có thể được lập theo luật hay theo lệnh của Bộ trưởng.

Kenneth Claiborne Royall, Bộ trưởng Chiến tranh cuối cùng, trở thành Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ đầu tiên khi Đạo luật Quốc phòng Quốc gia 1947 có hiệu lực và là Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ cuối cùng còn nằm trong Nội các Hoa Kỳ.[2][4] Bộ trưởng hiện thời là Mark Esper, nhậm chức ngày 20 tháng 1 năm 2017.

Danh sách các bộ trưởng theo thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh Họ, tên Nhiệm kỳ Phục vụ thời tổng thống
KCR portrait.jpg Kenneth Claiborne Royall 18/9/1947 – 27/4/1949 Harry S. Truman
Gordon Gray - Project Gutenberg etext 20587.jpg Gordon Gray[5] 28/4/1949 – 12/4/1950
Frank Pace Sec. Army.jpg Frank Pace 12/4/1950 – 20/01/1953
Earl D. Johnson.jpg Earl D. Johnson
quyền[5]
20/01/1953 – 04/02/1953 Dwight D. Eisenhower
Robert Ten Broeck Stevens.jpg Robert T. Stevens 0 4/02/1953 – 21/7/1955
Wilber Marion Brucker.jpg Wilber M. Brucker 21/7/1955 – 19/01/1961
Elvis Jacob Stahr.jpg Elvis Jacob Stahr Jr. 24/01/1961 – 30/6/1962 John F. Kennedy
CyrusVanceSoS.jpg Cyrus Roberts Vance 05/7/1962 – 21/01/1964 John F. Kennedy, Lyndon B. Johnson
Stephen Ailes, official photo.jpg Stephen Ailes 28/01/1964 – 01/7/1965 Lyndon B. Johnson
Stanley Rogers Resor, official photo.jpg Stanley R. Resor 02/7/ 1965 – 30/6/1971 Lyndon B. Johnson, Richard Nixon
Robert Froehlke.jpg Robert F. Froehlke 01/7/1971 – 14/5/1973 Richard Nixon
Howard Callaway.jpg Howard H. Callaway 15/5/1973 – 03/7/1975 Richard Nixon, Gerald Ford
Norman Ralph Augustine.jpg Norman R. Augustine
quyền[5]
03/7/1975 – 05/8/1975 Gerald Ford
Martin Richard Hoffmann.jpg Martin R. Hoffmann 05/8/1975 – 20/01/1977
Clifford Alexander, speaking at a podium, March 1984.jpg Clifford Alexander Jr. 14/02/1977 – 20/01/1981 Jimmy Carter
No image.svg Percy A. Pierre
quyền[5]
21/01/1981 – 29/01/1981
John Otho Marsh speaking at Arlington Cemetery, March 1985.jpg John O. Marsh Jr. 30/01/1981 – 14/8/1989 Ronald Reagan, George H. W. Bush
Michael Stone, official portrait, 1989.JPEG Michael P. W. Stone 14/8/1989 –20/01/1993 George H. W. Bush
John W. Shannon.JPEG John W. Shannon
quyền[6]
20/01/1993 – 26/8/1993 Bill Clinton
General Gordon Sullivan, official military photo 1992.JPEG Gordon R. Sullivan
quyền[7][8]
28/8/1993 – 21/11/1993
Togo West, official DoD photo portrait, 1994.JPEG Togo D. West Jr. 22/11/1993 – 04/5/1997
Robert M Walker.jpg Robert M. Walker
quyền[5]
02/12/1997 – 01/7/1998
CalderaLouis.jpg Louis Caldera 02/7/1998 – 20/01/2001
Gregory R Dahlberg.jpg Gregory R. Dahlberg
quyền
20/01/2001 – 04/3/2001 George W. Bush
Joseph Westphal.jpg Joseph W. Westphal
quyền[5]
05/3/2001 – 31/5/2001
Thomas E White, Secretary of the Army.jpg Thomas E. White 31/5/2001 – 09/5/2003
Les Brownlee, official DoD photo.jpg Les Brownlee
quyền
10/5/2003 – 18/11/2004
Francis J. Harvey, official photo as Secretary of the Army.jpg Francis J. Harvey 19/11/2004 – 09/3/2007
Pete Geren, Secretary of the Army, official photo.jpg Pete Geren 09/3/2007 – 21/9/2009 George W. Bush, Barack Obama
Army Secretary John McHugh.jpg John M. McHugh 21/9/2009 – 01/11/2015 Barack Obama
Secretary of the Army Eric Fanning.jpg Eric Fanning
quyền
03/11/2015 – 11/01/2016
Patrick J. Murphy official portrait.jpg Patrick Murphy
quyền
11/01/2016 – 17/5/2016
Secretary of the Army Eric Fanning.jpg Eric Fanning 17/5/2016 – 20/01/2017
Robert M. Speer.jpg Robert Speer
quyền
20/01/2017 – 02/8/2017 Donald Trump
Ryan McCarthy-Acting Secretary of the Army.jpg Ryan McCarthy
quyền
02/8/ 2017 – 20/11/2017
Mark T. Esper.jpg Mark Esper 20/11/2017 – nay

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "US CODE: Title 10,3013. Secretary of the Army". Truy cập 22 tháng 9 năm 2007. 
  2. ^ a ă "Kenneth Claiborne Royall". Truy cập 22 tháng 9 năm 2007. 
  3. ^ "Secretary of the Army". Truy cập 22 tháng 9 năm 2007. 
  4. ^ "Intro - Secretaries of War & Secretaries of the Army". Truy cập 22 tháng 9 năm 2007. 
  5. ^ a ă â b c d *Bell, William Gardner (1992). Secretaries of War and Secretaries of the Army: Portraits and Biographical Sketches. Washington, D.C.: United States Army Center of Military History. 
  6. ^ "Secretary of the Army Accused of Shoplifting", Stephanie Griffith and Bill Miller, The Washington Post, 28/8/1993
  7. ^ The Daily Sentinel (Ohio/West Virginia), Acting Army Chief Ticketed for Shoplifting, 29/8/1993
  8. ^ U.S. Organization Chart Service, Department of Defense Fact Book, 2006, trang 17