Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ
Con dấu chính thức
Lá cờ chính thức[1]
Đương nhiệm
Ryan McCarthy[a]

từ 24 tháng 6 năm 2019
Bộ Lục quân Hoa Kỳ
Chức vụMr. Secretary
Báo cáo tớiBộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
Bổ nhiệm bởiTổng thống Hoa Kỳ với sự tham vấn của Thượng viện
Nhiệm kỳKhông cố định
Tiền nhiệmBộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ
Thành lập18 tháng 9 năm 1947
Người đầu tiên giữ chứcKenneth Claiborne Royall
Kế vị2nd in SecDef succession
Cấp phóUnder Secretary
(principal civilian deputy)
Chief of Staff
(military advisor and deputy)
Lương bổngExecutive Schedule, level II
WebsiteTrang web chính thức Sửa đổi này tại Wikidata
  1. ^ By law, McCarthy is not "acting secretary of the Army", but rather "performing duties as" secretary of the Army.[2]
Sơ đồ biểu thị tổ chức Văn phòng Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ và mối liên quan của nó với Bộ tham mưu Lục quân Hoa Kỳ.

Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ (United States Secretary of the Army) là một viên chức dân sự trong Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, theo luật, có trách nhiệm về tất cả các vấn đề có liên quan đến Lục quân Hoa Kỳ: nhân lực, nhân sự, các vấn đề trừ bị, các cơ sở căn cứ, các vấn đề về môi trường, các hệ thống vũ khí và mua sắm quân trang, thông tin, và quản lý tài chính. Bộ trưởng được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ xác nhận với tỉ lệ đa số phiếu mới được bổ nhiệm. Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ là một chức vụ không nằm trong Nội các Hoa Kỳ, phục vụ dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ.[3] Chức vụ này được thiết lập ngày 18 tháng 9 năm 1947 khi Bộ Chiến tranh Hoa Kỳ trở thành Bộ Lục quân Hoa Kỳ và trở thành một bộ quân chủng nằm dưới Bộ Quốc phòng mới được thành lập.[4]

Ban lãnh đạo cao cấp của Lục quân Hoa Kỳ gồm có hai viên chức dân sự - đó là Bộ trưởng Lục quân và Thứ trưởng Lục quân Hoa Kỳ - và hai sĩ quan quân sự - đó là Tham mưu trưởng Lục quân Hoa KỳPhó Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ.

Bộ trưởng có trách nhiệm cố vấn Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳngành hành pháp của chính phủ liên bang Hoa Kỳ về khả năng và nhu cầu của Lục quân Hoa Kỳ để thực thi các sứ mệnh của mình. Bộ trưởng đệ trình và làm rõ các chính sách, kế hoạch, chương trình, và ngân sách đến Bộ trưởng Quốc phòng, ngành hành pháp, và Quốc hội Hoa Kỳ. Bộ trưởng cũng công bố các chính sách, kế hoạch, chương trình, khả năng và thành tựu của Lục quân Hoa Kỳ đến công chúng. Khi cần thiết, Bộ trưởng triệu tập các cuộc họp với ban lãnh đạo cao cấp của Lục quân để bàn thảo các vấn đề, vạch ra hướng đi, và tiếp thu ý kiến đóng góp. Trách nhiệm khác của Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ là điều hành các nhân viên dân sự giúp việc trong các chương trình của mình.[5]

Văn phòng của Bộ trưởng gồm có Thứ trưởng Lục quân Hoa Kỳ, các trợ tá, trợ tá hành chính, tổng cố vấn, tổng thanh tra, trưởng phòng liên lạc Quốc hội, và ủy ban chính sách đặc trách các lực lượng trừ bị lục quân. Các văn phòng khác có thể được lập theo luật hay theo lệnh của Bộ trưởng.

Kenneth Claiborne Royall, Bộ trưởng Chiến tranh cuối cùng, trở thành Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ đầu tiên khi Đạo luật Quốc phòng Quốc gia 1947 có hiệu lực và là Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ cuối cùng còn nằm trong Nội các Hoa Kỳ.[4][6] Bộ trưởng hiện thời là Mark Esper, nhậm chức ngày 20 tháng 1 năm 2017.

Danh sách các bộ trưởng theo thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh Họ, tên Nhiệm kỳ Phục vụ thời tổng thống
Kenneth Claiborne Royall 18/9/1947 – 27/4/1949 Harry S. Truman
Gordon Gray[7] 28/4/1949 – 12/4/1950
Frank Pace 12/4/1950 – 20/01/1953
Earl D. Johnson
quyền[7]
20/01/1953 – 04/02/1953 Dwight D. Eisenhower
Robert T. Stevens 0 4/02/1953 – 21/7/1955
Wilber M. Brucker 21/7/1955 – 19/01/1961
Elvis Jacob Stahr Jr. 24/01/1961 – 30/6/1962 John F. Kennedy
Cyrus Roberts Vance 05/7/1962 – 21/01/1964 John F. Kennedy, Lyndon B. Johnson
Stephen Ailes 28/01/1964 – 01/7/1965 Lyndon B. Johnson
Stanley R. Resor 02/7/ 1965 – 30/6/1971 Lyndon B. Johnson, Richard Nixon
Robert F. Froehlke 01/7/1971 – 14/5/1973 Richard Nixon
Howard H. Callaway 15/5/1973 – 03/7/1975 Richard Nixon, Gerald Ford
Norman R. Augustine
quyền[7]
03/7/1975 – 05/8/1975 Gerald Ford
Martin R. Hoffmann 05/8/1975 – 20/01/1977
Clifford Alexander Jr. 14/02/1977 – 20/01/1981 Jimmy Carter
Percy A. Pierre
quyền[7]
21/01/1981 – 29/01/1981
John O. Marsh Jr. 30/01/1981 – 14/8/1989 Ronald Reagan, George H. W. Bush
Michael P. W. Stone 14/8/1989 –20/01/1993 George H. W. Bush
John W. Shannon
quyền[8]
20/01/1993 – 26/8/1993 Bill Clinton
Gordon R. Sullivan
quyền[9][10]
28/8/1993 – 21/11/1993
Togo D. West Jr. 22/11/1993 – 04/5/1997
Robert M. Walker
quyền[7]
02/12/1997 – 01/7/1998
Louis Caldera 02/7/1998 – 20/01/2001
Gregory R. Dahlberg
quyền
20/01/2001 – 04/3/2001 George W. Bush
Joseph W. Westphal
quyền[7]
05/3/2001 – 31/5/2001
Thomas E. White 31/5/2001 – 09/5/2003
Les Brownlee
quyền
10/5/2003 – 18/11/2004
Francis J. Harvey 19/11/2004 – 09/3/2007
Pete Geren 09/3/2007 – 21/9/2009 George W. Bush, Barack Obama
John M. McHugh 21/9/2009 – 01/11/2015 Barack Obama
Eric Fanning
quyền
03/11/2015 – 11/01/2016
Patrick Murphy
quyền
11/01/2016 – 17/5/2016
Eric Fanning 17/5/2016 – 20/01/2017
Robert Speer
quyền
20/01/2017 – 02/8/2017 Donald Trump
Ryan McCarthy
Quyền
02/8/ 2017 – 20/11/2017
Mark Esper 20/11/2017 – 24/5/2019
Ryan McCarthy
Quyền
24/05/2019 - Đương nhiệm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.apd.army.mil/pdffiles/r840_10.pdf Lưu trữ 2010-06-07 tại Wayback Machine, accessed on ngày 4 tháng 1 năm 2012.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên stripes190621
  3. ^ "US CODE: Title 10,3013. Secretary of the Army". Truy cập 22 tháng 9 năm 2007.
  4. ^ a b "Kenneth Claiborne Royall". Truy cập 22 tháng 9 năm 2007.
  5. ^ "Secretary of the Army". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2007. Truy cập 22 tháng 9 năm 2007.
  6. ^ "Intro - Secretaries of War & Secretaries of the Army". Truy cập 22 tháng 9 năm 2007.
  7. ^ a b c d e f *Bell, William Gardner (1992). Secretaries of War and Secretaries of the Army: Portraits and Biographical Sketches. Washington, D.C.: United States Army Center of Military History. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2010.
  8. ^ "Secretary of the Army Accused of Shoplifting", Stephanie Griffith and Bill Miller, The Washington Post, 28/8/1993”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2010.
  9. ^ The Daily Sentinel (Ohio/West Virginia), Acting Army Chief Ticketed for Shoplifting, 29/8/1993
  10. ^ U.S. Organization Chart Service, Department of Defense Fact Book, 2006, trang 17