Back for Good (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Back for Good"
Đĩa đơn của Take That
từ album Nobody Else
Phát hành 27 tháng 3, 1995
Định dạng
Thu âm 1994
Thể loại Pop
Thời lượng 4:02
Hãng đĩa
Sáng tác Gary Barlow
Sản xuất
  • Chris Porter
  • Gary Barlow
Thứ tự đĩa đơn của Take That
"Sure"
(1994)
"Back for Good"
(1995)
"Never Forget"
(1995)
Video âm nhạc
"Back for Good" trên YouTube

"Back for Good" là một bài hát của nhóm nhạc nam Anh quốc Take That nằm trong album phòng thu thứ ba của họ, Nobody Else (1995). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album vào ngày 27 tháng 3 năm 1995 bởi RCA Records và tại Hoa Kỳ bởi Arista Records. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi thành viên Gary Barlow với sự tham gia hỗ trợ sản xuất từ Chris Porter. Barlow cũng đồng thời là giọng ca chính của bài hát. Đây là một bản pop ballad với nội dung mong muốn người yêu cũ quay trở lại, trái ngược với phong cách dance-pop thường thấy của họ. Trước khi được phát hành chính thức trong sáu tuần, "Back for Good" được trình diễn lần đầu tiên tại giải Brit năm 1995 và đạt được những hiệu ứng truyền thông ngoài mong đợi.

"Back for Good" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, và trở thành bài hát trứ danh trong sự nghiệp của nhóm cũng như chiến thắng một giải Brit cho Đĩa đơn Anh quốc của năm. Đây cũng là bài hát đánh dấu tên tuổi của Take That ngoài thị trường Vương quốc Anh, nơi nó trở thành đĩa đơn quán quân thứ sáu của họ và giữ vững vị trí số một trong bốn tuần liên tiếp. Bài hát đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Đan Mạch, Đức, Ireland, Na Uy và Tây Ban Nha, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, "Back for Good" đạt vị trí thứ bảy trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn hiếm hoi của một nhóm nhạc nam Anh quốc làm được điều này lúc bấy giờ và cũng là đĩa đơn duy nhất của họ lọt vào bảng xếp hạng.

Video ca nhạc cho "Back for Good" được đạo diễn bởi Vaughan ArnellAnthea Benton, trong đó nhóm đi bộ và nhảy múa trong mưa cũng như trình diễn bài hát ở một địa điểm mà họ trú mưa. Nó đã gặt hái một số thành tựu nhất định, nhận được một đề cử giải Brit ở hạng mục Video Anh quốc của năm và được tái hiện trong video ca nhạc năm 2013 "Walks Like Rihanna" của The Wanted. Đây cũng là video ca nhạc cuối cùng có sự góp mặt của thành viên Robbie Williams trước khi anh tái hợp với nhóm vào năm 2010, mặc dù đây không phải là đĩa đơn cuối cùng có sự góp giọng của nam ca sĩ.

Để quảng bá bài hát, Take That đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải khác nhau, bao gồm Top of the Pops, giải Brit năm 1995 và giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 1995. Ngoài ra, bài hát cũng xuất hiện trong danh sách trình diễn của tất cả các chuyến lưu diễn của nhóm kể từ khi phát hành. "Back for Good" còn xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của họ như Greatest Hits (1996), Forever... Greatest Hits (2002) và Never Forget – The Ultimate Collection (2005). Bài hát đã xuất hiện trong nhiều bộ phim truyền hình tại Anh quốc, bao gồm SpacedThe Office cũng như được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ như Boyz II Men, Chris NormanColdplay.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[57] Bạch kim 70.000^
Áo (IFPI Austria)[58] Vàng 15.000x
Đức (BVMI)[59] Vàng 250.000^
Ý (FIMI)[60] Bạch kim 50.000*
Anh (BPI)[61] Bạch kim 1,120,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Take That ‎– Back For Good”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ “Take That ‎– Back For Good”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  3. ^ “Take That ‎– Back For Good”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ “Take That ‎– Back For Good”. Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Take That - Back for Good". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  6. ^ "Take That - Back for Good Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  7. ^ "Ultratop.be - Take That - Back for Good" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 30 December 2015refname=fla.
  8. ^ "Ultratop.be - Take That - Back for Good" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  9. ^ “Item Display - RPM - Library and Archives Canada”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014. 
  10. ^ “Item Display - RPM - Library and Archives Canada”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ "Danishcharts.com - Take That - Back for Good". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  13. ^ "Finnishcharts.com - Take That - Back for Good". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  14. ^ "Lescharts.com - Take That - Back for Good" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  15. ^ “Take That - Back for Good” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  16. ^ "The Irish Charts – Search Results – Back for Good". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2017.
  17. ^ a ă “I singoli più venduti del 1995” (bằng tiếng Italy). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  18. ^ "Nederlandse Top 40 - week 16, 1995" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  19. ^ "Dutchcharts.nl - Take That - Back for Good" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  20. ^ "Charts.org.nz - Take That - Back for Good". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  21. ^ "Norwegiancharts.com - Take That - Back for Good". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  22. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  23. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  24. ^ "Swedishcharts.com - Take That - Back for Good". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  25. ^ "Take That - Back for Good swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  26. ^ "Take That: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  27. ^ "Take That - Chart history" Billboard Hot 100 của Take That. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  28. ^ "Take That - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Take That. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  29. ^ "Take That - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Take That. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017.
  30. ^ "Take That - Chart history" Billboard Pop Songs của Take That. Truy cập 30 tháng 12 năm 2015.
  31. ^ * Zimbabwe. Kimberley, C. Zimbabwe: singles chart book. Harare: C. Kimberley, 2000
  32. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1995”. ARIA. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  33. ^ “Jahreshitparade 1995”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  34. ^ “Jaaroverzichten 1995” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  35. ^ “Rapports Annuels 1995” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  36. ^ “RPM Top 100 Hit Tracks of 1995”. RPM. 18 tháng 12 năm 1995. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  37. ^ “RPM Year End Top 100 Adult Contemporary Tracks”. RPM. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  38. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  39. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 1995” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017. 
  40. ^ “Classement Singles - année 1995” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  41. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  42. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  43. ^ “Jaarlijsten 1995” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  44. ^ “Jaaroverzichten - Single 1995” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  45. ^ “Top Selling Singles of 1995”. RIANZ. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  46. ^ “Topp 20 Single Vår 1995” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  47. ^ “Topp 20 Single Sommer 1995” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  48. ^ “Årslista Singlar - År 1995”. hitlistan.se (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  49. ^ “Swiss Year-end Charts 1995”. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  50. ^ “Top 100 Singles 1995”. Music Week: 9. 13 tháng 1 năm 1996. 
  51. ^ a ă “The Year in Music: 1995” (PDF). Billboard. 23 tháng 12 năm 1995. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  52. ^ “Top Singles – Volume 64, No. 18, December 16, 1996”. RPM. RPM Music Publications Ltd. 16 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  53. ^ “Adult Contemporary – Volume 64, No. 18, December 16, 1996”. RPM. RPM Music Publications Ltd. 16 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  54. ^ a ă “The Year in Music: 1996” (PDF). Billboard. 23 tháng 12 năm 1995. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  55. ^ “Top 100 Singles and Albums of the Nineties”. Music Week (Miller Freeman): 28. 18 tháng 12 năm 1999. 
  56. ^ Daniel Lane (10 tháng 6 năm 2014). “Naughty Boy and Sam Smith smash 1 million UK sales with La La La”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  57. ^ “The ARIA Australian Top 100 Singles 1995”. Imgur.com (original document published by ARIA). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2016. 
  58. ^ “Austrian single certifications – Take That – Back for Good” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017.  Nhập Take That vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Back for Good vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  59. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Take That)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  60. ^ “Italy single certifications – Take That” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Take That vào mục Filtra.
  61. ^ “Britain single certifications – Take That – Back for Good” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2017.  Nhập Back for Good vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]