Bad Reichenhall

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bad Reichenhall
Former town hall
Former town hall
Ấn chương chính thức của Bad Reichenhall
Huy hiệu
Vị trí của Bad Reichenhall thuộc Huyện Berchtesgadener Land
Bad Reichenhall in BGL.png
Bad Reichenhall trên bản đồ Thế giới
Bad Reichenhall
Bad Reichenhall
Quốc giaĐức
BangBayern
Vùng hành chínhOberbayern
HuyệnBerchtesgadener Land
Chính quyền
 • Đại thị trưởngHerbert Lackner (CSU)
Diện tích
 • Tổng cộng39,44 km2 (1,523 mi2)
Độ cao473 m (1,552 ft)
Dân số (2012-12-31)[1]
 • Tổng cộng17.101
 • Mật độ4,3/km2 (11/mi2)
Múi giờCET (UTC+01:00)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+02:00)
Mã bưu chính83435
Mã vùng08651
Biển số xeBGL (until 1979: REI)
Trang webwww.stadt-bad-reichenhall.de

Bad Reichenhall là một thị xã nghỉ mát, trung tâm hành chính huyện Berchtesgadener Land thuộc vùng Oberbayern, Đức.

Bad Reichenhall đã từng là một trung tâm sản xuất muối ăn.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Alte Saline (nhà máy tinh luyện muối cũ)
Bad Reichenhall nhìn từ đỉnh núi Predigtstuhl

Bad Reichenhall tọa lạc gần Salzburg (khoảng cách đường thẳng là 15 km; đường xe hơi 21 km) nằm trong một thung lũng có dòng sông Saalach chảy qua. Thành phố này được bao quanh bởi đồi núi, núi Staufen (1.771 m) và núi Zwiesel (1.781 m)) cũng như núi Fuderheuberg về phía Bắc, ở phía Tây núi Zwiesel, ở phia Tây nam núi Gebersberg và Müllnerberg, ở phía Nam núi Predigtstuhl, về phía Đông làng Bayerisch Gmain và làng Großgmain thuộc Áo, cũng như núi Untersberg. Ga xe lửa nằm khoảng 470 m trên mực nước biển.[2]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhờ nằm ở thung lũng sông Saalach, cho nên mặt dù bị núi bao quanh Bad Reichenhall vẫn có được một khí hậu ôn hòa, lượng nước mưa trung bình mỗi năm là 1675 mm và nhiệt độ trung bình là 8,5 Grad C, thích hợp trong việc hỗ trợ điều trị một số bệnh tật.[3]

Muối[sửa | sửa mã nguồn]

Cho tới bây giờ muối vẫn đóng một vai trò quan trọng tại Bad Reichenhall. Nhờ những hồ bơi có nước muối thiên nhiên Reichenhall được công nhận là nơi nghỉ mát và dưỡng bệnh. Muối của Bad Reichenhall Reichenhaller Markensalz vẫn được thông dụng khắp nước Đức và nhiều nước khác trên thế giới.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Fortschreibung des Bevölkerungsstandes”. Bayerisches Landesamt für Statistik und Datenverarbeitung (bằng tiếng German). 31 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Statistik”. stadt-bad-reichenhall.de. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ Bernhard Mühr, http://www.klimadiagramme.de/Deutschland/badreichenhall2.html (Erhebungszeitraum 1971–2000)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]