Bada (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bada
바다
Bada from acrofan.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhChoi Sung Hee (최성희)
Nghệ danhBada
Sinh28 tháng 2, 1980 (39 tuổi)
Bucheon, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loạiK-pop, R&B, Ballad, Dance
Nghề nghiệpCa sĩ, diễn viên
Nhạc cụHát
Năm hoạt động1997 - nay
Hãng đĩaSM Entertainment (1997-2004)
PL Entertainment (2004 đến nay)
Hợp tác vớiSM Town, S.E.S.
WebsiteOfficial Site
Bada
Hangul바다
Romaja quốc ngữBada
McCune–ReischauerPada
Choi Sung Hee
Hangul최성희
Hanja崔盛希
Romaja quốc ngữChoe Seong-hui
McCune–ReischauerCh'oe Sŏng-hŭi
Hán-ViệtThôi Thành Hy

Choi Sung-hee (Hangul: 최성희, Hanja: 崔盛希, Hán-Việt: Thôi Thành Hy, sinh ngày 28 tháng 2 năm 1980) được biết đến với nghệ danh Bada là một nữ ca sĩ nổi tiếng của Hàn Quốc. Cô từng là thành viên của nhóm nhạc S.E.S (đã tan rã năm 2002).

Thông tin cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tên thật: Choi Sung Hee

Biệt danh: Sea, Tomato (Cà chua)

Nghề nghiệp: ca sĩ

Hoạt động: 1997-2002 (S.E.S); 2003 đến nay (solo)

Công ty quản lý: SM Entertainment

Sinh nhật: 28/ 02/ 1980

Nơi sinh: Buchun, Hàn Quốc

Chiều cao: 1m 64

Cân nặng: 47 kg

Nhóm máu: AB

Cỡ giày: 240 mm

Chòm sao: Song ngư

Tôn giáo: Thiên Chúa giáo

Gia đình: bố, mẹ, 1 anh trai, 1 chị gái

Học vấn: Năm nhất Đại học Dankuk – Khoa Sân khấu Điện ảnh

Thể loại nhạc: pop, R&B, Ballad, Dance

Sở thích: Làm văn, viết thơ, hát namdominyo

Diễn viên yêu thích: Audrey Hepburn, Charlie Chaplin, Keanu Reeves

Phim yêu thích: Cinema Paradiso

Nhạc sĩ yêu thích: Toni Braxton, TCL

Âm nhạc yêu thích: Quite ballads

Bài hát yêu thích: Lee Eun Mi's - "A Yearning"

Thức ăn yêu thích: trái cây, đặc biệt là cam

Loài hoa yêu thích: Thuỷ tiên vàng

Châm ngôn: "Let's live happily."

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • A Day of Renew - 130 000 đĩa(2003)
  • Aurora - 23 000 đĩa(2004)
  • Made In Sea (2006)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Go Go Go (Start) (2006)
  • Queen (2007)
  • [STATION] Cosmic (feat. Ryeowook) (2016)

Liveshow[sửa | sửa mã nguồn]

  • Showman Alive - 29/ 6/ 2006 (Samsung Dong - Hàn Quốc)
  • Liveshow 19/ 8/ 2006 (Busan - Hàn Quốc)

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhạc phim Xin lỗi anh yêu em (2004)
  • Nhạc phim Điệu Waltz mùa xuân (2006)
  • Nhạc phim Famous ‘Seven’ Princess (2006)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Korean Fashion World Awards lần thứ 4 (2006): Best dresser awards
  • Nghệ sĩ có phong cách biểu diễn xuất sắc nhất năm 2006 (do đích thân Tổng thống Hàn Quốc trao tặng)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]