Bagaceratops

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bagaceratops
Thời điểm hóa thạch: Late Cretaceous
Bagaceratops.JPG
Hộp sọ
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo)Ornithischia
Phân bộ (subordo)Cerapoda
Phân thứ bộ (infraordo)Ceratopsia
Họ (familia)Bagaceratopidae
Chi (genus)Bagaceratops
Maryanska & Osmolska (1975)
Loài
B. rozhdestvenskyi

Bagaceratops có nghĩa là " mặt sừng nhỏ" (tiếng Mông Cổ Baga = "nhỏ"; tiếng Hy Lạp ceratops = "mặt sừng"[1]), là một chi khủng long sống tại nơi ngày nay là Mông Cổ khoảng 80 triệu năm trước, vào cuối kỷ Phấn trắng.[1]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Phục dựng

Bagaceratops phát triển đến một kích thước khoảng dài 1 mét (3,3 ft), dài 50 xentimét (1,6 ft), và nặng khoảng 22 kilôgam (50 lb). Nó có diềm nhỏ và chỉ mười răng nghiến mỗi hàm, và hộp sọ giống hình tam giác hơn họ hàng của nó, Protoceratops.[1]

Bagaceratops phát triển sau nhưng vẫn giữ được các đặc tính nguyên thủy hơn so họ hàng cổ.[1] Nếu không, hai chi khủng long rất giống nhau, mỗi chi đều có một cái mỏ nhưng không có sừng trán và có các cục lồi lên nhỏ giống sừng trên mõm của nó.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bagaceratops thuộc về Ceratopsia, một nhóm khủng long ăn cỏ với mỏ giống vẹt như phát triển ở Bắc Mỹchâu Á trong thời kỳ kỷ Phấn trắng, kết thúc khoảng 65 triệu năm trước.

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Maryańska, T and H. Osmólska (1975). "Protoceratopsidae (Dinosauria) of Asia." Palaeontologia Polonica 33 (1975): 133-181.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b "Bagaceratops." In: Dodson, Peter & Britt, Brooks & Carpenter, Kenneth & Forster, Catherine A. & Gillette, David D. & Norell, Mark A. & Olshevsky, George & Parrish, J. Michael & Weishampel, David B. The Age of Dinosaurs. Publications International, LTD. p. 132. ISBN 0-7853-0443-6.