Balázs Dzsudzsák

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Balázs Dzsudzsák
Balázs Dzsudzsák.jpg
Dzsudzsák trong màu áo Dynamo Moscow vào năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Balázs Dzsudzsák
Ngày sinh 23 tháng 12, 1986 (35 tuổi)[1]
Nơi sinh Debrecen, Hungary
Chiều cao 1,79 m[2]
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Debreceni VSC
Số áo 19
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2008 Debrecen 48 (24)
2008–2011 PSV 114 (45)
2011–2012 Anzhi Makhachkala 8 (0)
2012–2015 Dynamo Moscow 89 (13)
2015–2016 Bursaspor 23 (3)
2016–2018 Al Wahda 43 (13)
2018–2020 Ittihad Kalba 36 (9)
2020 Al Ain 4 (1)
2020– Debrecen 26 (5)
Đội tuyển quốc gia
2003 U-17 Hungary 6 (1)
2003 U-19 Hungary 6 (5)
2007–2022 Hungary 109 (21)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2021

Balázs Dzsudzsák (phát âm tiếng Hungary[ˈbɒlaːʒ ˈd͡ʒud͡ʒaːk]; sinh ngày 23 tháng 12 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hungary thi đấu cho câu lạc bộ Debreceni VSC của giải vô địch Hungary. Dzsudzsák bắt đầu nghiệp chơi bóng tại câu lạc bộ quê nhà Debreceni VSC, giành nhiều chức vô địch quốc gia liên tiếp ở mỗi mùa giải thi đấu rồi chuyển đến đội PSV của Hà Lan vào tháng 1 năm 2008, kết thúc mùa giải với danh hiệu Eredivisie. Anh đầu quân cho câu lạc bộ Dynamo Moscow vào năm 2012 sau một quãng thời gian ngắn bị cho mượn tới Anzhi Makhachkala, kế đó gia nhập câu lạc bộ Bursaspor của Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 2015 và câu lạc bộ Al Wahda FC của Ả Rập. Dzsudzsák có trận ra mắt tuyển quốc gia Hungary vào năm 2007 và kể từ đó có tới 100 lần ra sân. Anh còn đeo băng thủ quân đội bóng tại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Dzsudzsák vốn là một người có gốc gác Ba Lan, sinh ra ở Debrecen nhưng lớn lên ở Nyírlugos. Anh khởi nghiệp tại Nyíradony Focisuli và được ký hợp đồng bởi Debreceni Olasz Focisuli, một học viện bóng đá dành cho các tài năng nhí và một con đường hướng tới Debreceni VSC. Năm 2004, anh thi đấu cho Létavértes dưới dạng cho mượn tại Nemzeti Bajnokság III, giải hạng 3 của Hungary.

Debrecen[sửa | sửa mã nguồn]

Dzsudzsák có trận ra mắt giải bóng đá vô địch quốc gia Hungary vào năm 2004. Anh đá hai trận trong mùa giải đầu tiên khoác áo Debrecen. Trong mùa giải thứ hai, anh đá 10 trận và ghi hai bàn thắng.[3] Ở hai mùa bóng kế tiếp, anh chiếm suất đá chính trong đội hình, thi đấu 36 trận và ghi 12 bàn thắng. Anh giành chức vô địch quốc gia Hungary 3 lần vào các năm 2005, 2006 và 2007 cũng như Siêu cúp bóng đá Hungary 3 lần vào các năm 2005, 2006 và 2007.

PSV Eindhoven[sửa | sửa mã nguồn]

Dzsudzsák trong thời gian thi đấu ở PSV

Ngày 24 tháng 10 năm 2007, Dzsudzsák gia nhập câu lạc bộ PSV của Hà Lan với bản hợp đồng dài 5 năm.[4][5] Tiền vệ cánh trái này lúc đầu định chuyển đến PSV vào mùa hè năm 2008, mặc dù sự ra đi của Kenneth Perez khỏi đội hình PSV làm đội bóng này phải tăng tốc đưa anh về câu lạc bộ vào tháng 1 năm 2008. Trinh sát viên của PSV là ông Piet de Visser cho biết rằng Dzsudzsák "là một tài năng đáng kinh ngạc. Anh nhanh nhẹn, phối hợp tốt, có thể qua người và đưa ra một đường chuyền hay. Bạn không còn những mẫu cầu thủ như thế này thường xuyên nữa. Anh ấy là một tiền vệ trái hiện đại".

Dzsudzsák có trận ra mắt giải Eredivisie vào ngày 12 tháng 11 năm 2008,[6] trận thắng 1–0 trước Feyenoord; Dzsudzsák nằm trong đội hình 11 cầu thủ ở trận đấu ấy và có 3 cú sút về phía cầu môn đối phương. Ngày thi đấu hôm sau, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải quốc gia trong trận hòa 1–1 với VVV-Venlo. Dzsudzsák ghi pha kiến tạo đầu tiên vào ngày 23 tháng 1 năm 2008 trong trận thắng 3–1 trước Sparta Rotterdam. Anh còn nỗ lực ghi 5 bàn nữa trong mùa giải đầu tiên của mình, góp công giúp PSV đoạt danh hiệu vô địch Eredivisie.

Mùa giải 2008–09 chứng kiến một huấn luyện mới đến Huub Stevens. Dzsudzsák đã ghi một cú hat-trick trong chiến thắng 6–0 trước ADO Den Haag tại Sân vận động Philips vào ngày 5 tháng 2 năm 2009 trong khuôn khổ Eredivisie.[7] Anh có tổng cộng 32 lần ra sân ở giải quốc gia trong mùa bóng đó, ghi 11 bàn thắng và 9 pha kiến tạo.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 9 tháng 12 năm 2017[8][9][10]
Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp Cúp châu Âu / châu Á Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Debrecen 2004–05 2 0 0 0 0 0 2 0
2005–06 10 2 3 2 1 0 14 4
2006–07 23 7 3 0 2 0 28 7
2007–08 13 5 1 0 2 0 16 5
Tổng cộng 48 14 7 2 5 0 60 16
PSV 2007–08 17 3 0 0 5 0 22 3
2008–09 32 11 1 0 5 0 38 11
2009–10 32 14 3 1 12 2 47 17
2010–11 33 16 3 1 13 7 49 24
Tổng cộng 114 44 7 2 35 9 156 55
Anzhi 2011–12 8 0 0 0 8 0
Dynamo Moscow 2011–12 9 0 3 0 12 0
2012–13 27 5 1 0 4 0 32 5
2013–14 23 1 1 0 0 0 24 1
2014–15 29 7 1 0 13 0 43 7
2015–16 1 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 89 13 6 0 17 0 112 13
Bursaspor 2015–16 23 3 2 1 0 0 25 4
Al-Wahda 2016–17 23 7 0 0 7 2 30 9
2017–18 19 6 0 0 5 0 24 6
Tổng cộng 42 13 0 0 12 2 54 15
Al-Ittihad Kalba 2018–19 22 6 2 0 24 6
Tổng kết sự nghiệp 346 93 24 5 69 11 439 109

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 20 tháng 11 năm 2022.
Tuyển quốc gia Mùa Số trận Số bàn thắng
Hungary 2007 7 0
2008 9 1
2009 8 0
2010 8 4
2011 9 2
2012 8 3
2013 9 4
2014 8 2
2015 9 1
2016 11 3
2017 7 1
2018 5 0
2019 10 0
2022 1 0
Tổng cộng 109 21

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Hungary trước.[11]
Dzsudzsák – các bàn thắng cho Hungary
# Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 24 tháng 5 năm 2008 Puskás Ferenc Stadion, Budapest, Hungary  Hy Lạp
1–1
3–2
Giao hữu
2. 5 tháng 6 năm 2010 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Netherlands  Hà Lan
1–0
1–6
3. 8 tháng 10 năm 2010 Puskás Ferenc Stadion, Budapest, Hungary  San Marino
7–0
8–0
Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2012
4. 12 tháng 10 năm 2010 Sân vận động Olympic, Helsinki, Phần Lan  Phần Lan
2–1
2–1
5. 17 tháng 11 năm 2010 Sóstói Stadion, Székesfehérvár, Hungary  Litva
2–0
2–0
Giao hữu
6. 10 tháng 8 năm 2011 Puskás Ferenc Stadion, Budapest, Hungary  Iceland
3–0
4–0
7. 11 tháng 11 năm 2011  Liechtenstein
3–0
5–0
8. 1 tháng 6 năm 2012 Generali Arena, Praha, Cộng hòa Séc  Cộng hòa Séc
1–0
2–1
9. 15 tháng 8 năm 2012 Puskás Ferenc Stadion, Budapest, Hungary  Israel
1–0
1–1
10. 11 tháng 9 năm 2012  Hà Lan
1–1
1–4
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014
11. 22 tháng 3 năm 2013  România
2–1
2–2
12. 14 tháng 8 năm 2013  Cộng hòa Séc
1–1
1–1
Giao hữu
13. 10 tháng 9 năm 2013  Estonia
5–1
5–1
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014
14. 15 tháng 10 năm 2013 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Hà Lan
1–4
1–8
15. 22 tháng 5 năm 2014 Nagyerdei Stadion, Debrecen, Hungary  Đan Mạch
1–0
2–2
Giao hữu
16. 11 tháng 10 năm 2014 Arena Națională, Bucharest, Romania  România
1–1
1–1
Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
17. 5 tháng 6 năm 2015 Nagyerdei Stadion, Debrecen, Hungary  Litva
2–0
4–0
Giao hữu
18. 26 tháng 3 năm 2016 Groupama Arena, Budapest, Hungary  Croatia
1–1
1–1
19. 22 tháng 6 năm 2016 Parc Olympique Lyonnais, Lyon, Pháp  Bồ Đào Nha
2–1
3–3
Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
20.
3–2
21. 31 tháng 8 năm 2017 Groupama Arena, Budapest, Hungary  Latvia
3–1
3–1
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Debrecen

PSV

Al Wahda

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhiều kiến tạo nhất tại giải Eredivisie: 2009–10 (16 kiến tạo)[15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Balázs Dzsudzsák”. UEFA. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2011.
  2. ^ “Balázs Dzsudzsák”. Soccerway. Global Sports Media. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2011.
  3. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2011.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  4. ^ “PSV clinch Balázs Dzsudzsák transfer”. psv.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2007.
  5. ^ “PSV snap up Hungarian prodigy”. UEFA.com. ngày 24 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010.
  6. ^ “Balázs Dzsudzsák makes his first start in PSV colours”. psv.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2008.
  7. ^ “PSV hit Den Haag for six”. skysports.com. ngày 5 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2009.
  8. ^ “B. Dzsudzsák”. Soccerway. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2017.
  9. ^ Balazs Dzsudzsak. Football Database.eu. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2012.
  10. ^ Balázs Dzsudzsák profile Lưu trữ 2014-03-09 tại Wayback Machine. UEFA. Truy cập ngày 5 tháng 9 nưm 2012.
  11. ^ “Dzsudzsák, Balázs”. National Football Teams. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2017.
  12. ^ “Dzsudzsak: I've changed for the better”. FIFA. ngày 22 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2011.
  13. ^ “Hungarian football players of the Year”. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  14. ^ nemzetisport.hu (ngày 28 tháng 12 năm 2015). “Légiósok: A focira születtem – Dzsudzsák rangos elismerést kapott -”.
  15. ^ “Suarez en Dzsudzsák strijden om titel beste aangever”. votebal international. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]