Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
中国共产党中央书记处
Vị thế pháp lýĐiều hành Đảng Cộng sản cùng với Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc
Trụ sở chínhTrung Nam Hải
Vị tríBắc Kinh, Trung Quốc
Thành viên7
Đứng đầu
Thành viên
Vương Hỗ Ninh,
Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Chịu trách nhiệm trướcBộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc
Bầu bởiBan chấp hành Trung ương Đảng
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (Ban Bí thư) là cơ quan thường trực của Đảng Cộng sản Trung Quốc,tạo thành 1 cấu trúc song song tồn tại cùng các tổ chức Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, do Tổng Bí thư chủ trì.

Vai trò quan trọng nhất của Ban Bí thư liên quan đến việc ra quyết định nhân sự ở cả hai cơ quan Đảng và Nhà nước (không có Quân đội).

Ban Bí thư là cơ quan làm việc của Bộ Chính trị và Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị, đứng đầu là Tổng Bí thư. Ngoài ra Ban Bí thư còn liên quan đến cấu trúc của Đảng. Ban Bí thư có quyền hành trong Đảng Cộng sản Trung Quốc theo quy định tại Điều lệ và Quy chế của Đảng. Bộ chính trị và Ủỷ ban Thường vụ Bộ Chính trị có thể bầu chọn hoặc chỉ định Ủy viên trong Ban Bí thư.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hội nghị Trung ương 5 Đại hội 6 của Đảng Cộng sản Trung Quốc (1/1934),Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị được đổi tên thành Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng.

Tại Đại hội 8 tháng 9 năm 1956, Ban Bí thư Ủy ban Trung ương đổi tên thành Ban Thường vụ Bộ Chính trị.Tại Đại hội 8 chọn ra được 12 người vào Ban Bí thư.Nhiệm vụ giám sát việc thi hành chính sách hàng ngày của Đảng Cộng sản Trung Quốc,dưới sự chỉ đạo của Bộ Chính trị,Ban Bí thư thực hiện quyền lực không có thẩm quyền.Từ tháng 4/1969 đến tháng 2/1980 không có Ban Bí thư.Tại Hội nghị Trung ương 5 Đại hội 11 (2/1980) quyết định khôi phục lại Ban Bí thư.Sau Đại hội 13 Ban Bí thư là cơ quan quyền lực của Đảng cùng với Bộ Chính trị,Ủy ban Thường vụ Bộ Chính trị.

Từ 1956-1966 Tổng Thư ký Ban Bí thư được thiết lập với quyền hạn chức vụ còn tồn tại đến ngày nay.Tổng Thư ký đầu tiên là Đặng Tiểu Bình.Khi Cách mạng Văn hóa nổ ra (1966) Ban Bí thư bị xóa bỏ.Tháng 2 năm 1980 quyết định khôi phục lại chức danh Tổng Thư ký.Tháng 9/1982 quyết định bãi bỏ chức danh Tổng Thư ký thay vào đó Ban Bí thư chịu trách nhiệm công việc trực tiếp dưới Tổng Bí thư.

Sau thời kỳ Cải cách,tại các kỳ Đại hội 13, 14, 17, 18 trong Ban Bí thư không có thành viên của Quân đội.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu Ban Bí thư thường gồm: 1 ủy viên thường vụ Bộ Chính trị làm bí thư ban, Phó Thủ tướng, Hiệu Trưởng Trường Đảng TW, Trưởng ban Tổ chức TW, Trưởng ban Tuyên giáo TW, Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quân ủy, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội, Phó Bí thư Ban kiểm tra kỷ luật TW,

Các thành viên ít xuất hiện hơn gồm có: Bí thư ban Kiểm Tra, Bí thư ban chính Pháp, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Chính Hiệp, Ủy viên Quốc Vụ Viện, Tổng thư ký Quốc Vụ Viện, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ nhiệm văn phòng nghiên cứu chính sách Trung ương...

Danh sách Ủy viên Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội 8[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng Bí thư Ban Bí thư: Đặng Tiểu Bình

Bí thư: Đặng Tiểu Bình; Bành Chân (miễn nhiệm năm 1966); Vương Giá Tường; Đàm Chấn Lâm; Đàm Chính (miễn nhiệm năm 19620; Hoàng Khắc Thành (miễn nhiệm năm 1962); Lý Tuyết Phong; Lý Phú Xuân (Bổ sung thay thế năm 1958); Lý Tiên Niệm (Bổ sung thay thế năm 1958); Lục Định Nhất (Bổ sung thay thế 1962,miễn nhiệm năm 1966); Khang Sinh (Bổ sung thay thế năm 1962); La Thụy Khanh (Bổ sung thay thế năm 1962,miễn nhiệm năm 1966); Đào Chú (tăng tuyển Bí thư Thường vụ năm 1966); Diệp Kiếm Anh (Bổ sung thay thế năm 1966); Tạ Phú Trị (bổ sung năm 1966); Lưu Ninh Nhất (bổ sung năm 1966).

Bí thư Dự khuyết: Lưu Lan Đào; Dương Thượng Côn (miễn nhiệm năm 1966); Hồ Kiều Mộc.

Đại hội 11[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 2 năm 1980 đến tháng 9 năm 1982

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Hồ Diệu Bang 1933 Chủ tịch Đảng, Tổng Bí thư Ban Bí thư Trung ương
2 Vạn Lý 1936 Phó Thủ tướng
3 Vương Nhiệm Trọng 1933 Phó Thủ tướng, Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương
4 Phương Nghị 1931 Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng
5 Cốc Mục 1932 Phó Thủ tướng
6 Tống Nhiệm Cùng 1926 Trưởng ban Tổ chức Trung ương
7 Dư Thu Lý 1931 Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng
8 Dương Đắc Chí 1928 Ủy viên thường vụ kiêm Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Tổng tham mưu trưởng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
9 Hồ Kiều Mộc 1932 Viện trưởng Viện Khoa học Xã hội Trung Quốc
10 Diên Y Lâm 1935 Phó Thủ tướng
11 Bành Sung 1934 Ủy viên Bộ Chính trị, Phó ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
12 Tập Trọng Huân 1928 Phó ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Bổ sung tháng 6 năm 1981

Đại hội 12[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 9 năm 1982 đến tháng 10 năm 1987

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Vạn Lý 1936 Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng
2 Tập Trọng Huân 1928 Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Ủy viên trưởng Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
3 Đặng Lực Quần 1936 Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương
4 Dương Dũng 1930 Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
5 Dư Thu Lý 1931 Ủy viên Bô Chính trị, Ủy viên kiêm Phó Bí thư Quân Ủy Trung ương, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
6 Cốc Mục 1932 Ủy viên Quốc vụ viện
7 Trần Phi Hiển 1931 Bí thư Ban Chính Pháp Trung ương, Phó Ủy viên trưởng Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
8 Hồ Khải Lập 1948 Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương
9 Diêu Y Lâm 1935 Phó Thủ tướng
10 Kiều Thạch 1940 Trưởng ban Liên lạc Đối ngoại Trung ương Ủy viên dự khuyết Ban Bí thư. Đến tháng 9 năm 1985 trở thành Ủy viên chính thức
11 Hách Kiến Tú 1954 - Ủy viên dự khuyết Ban Bí thư. Đến tháng 9 năm 1985 trở thành Ủy viên chính thức
12 Lý Bằng 1945 - Ủy viên Dự khuyết Ban Bí thư từ tháng 9/1985
13 Vương Triệu Quốc 1965 - Ủy viên Dự khuyết Ban Bí thư từ tháng 9/1985

Đại hội 13[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 10 năm 1987 đến tháng 10 năm 1992

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Hồ Khải Lập 1948 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị Tháng 6 năm 1989 miễn chức vụ
2 Kiều Thạch 1940 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Bí thư Ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương,Bí thư Ban Chính trị Pháp luật Trung ương, Hiệu trưởng trường Đảng Trung ương
3 Nhuế Hạnh Văn 1945 Phó trưởng ban Tiểu ban Công tác lãnh đạo tuyên truyền tư tưởng Tháng 6 năm 1989 miễn chức vụ
4 Diêm Minh Phúc 1949 Phó Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc, Trưởng ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương Tháng 6 năm 1989 miễn chức vụ
5 Lý Thụy Hoàn 1959 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị Tháng 6 năm 1989 Bổ sung thay thế
6 Đinh Quan Căn 1956 Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc vụ viện (1988-1990), Trưởng ban Công tác Mặt trận Thống 1 Trung ương (1990-1992) Tháng 6 năm 1989 Bổ sung thay thế
Dự khuyết Ôn Gia Bảo 1965 Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương

Đại hội 14[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 10 năm 1992 đến tháng 9 năm 1997

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Hồ Cẩm Đào 1964 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
2 Đinh Quan Căn 1956 Ủy viên Bộ Chính trị,Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương
3 Úy Kiện Hành 1949 Ủy viên Bộ Chính trị,Bí thư Ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương,Chủ tịch Tổng Công hội Toàn quốc
4 Ôn Gia Bảo 1965 Ủy viên Dự khuyết Bộ Chính trị,Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương
5 Nhậm Kiến Tân 1960 Bí thư Ban Chính Pháp Trung ương,Viện trưởng Pháp viện Nhân dân Tối cao (Tòa án Nhân dân Tối cao)

Đại hội 15[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 9 năm 1997 đến tháng 11 năm 2002

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Hồ Cẩm Đào 1964 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương, Hiệu trưởng Trường Đảng Trung ương
2 Úy Kiện Hành 1949 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương, Chủ tịch Tổng Công hội Toàn quốc
3 Đinh Quan Căn 1956 Ủy viên Bộ Chính trị,Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương
4 Trương Vạn Niên 1948 Ủy viên Bộ Chính trị,Phó Chủ tịch Quân Ủy Trung ương
5 La Cán 1960 Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Quốc vụ viện, Bí thư Ban Chính Pháp Trung ương
6 Ôn Gia Bảo 1965 Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng
7 Tăng Khánh Hồng 1960 Ủy viên Dự khuyết Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương (1999), Trưởng ban Tổ chức Trung ương (1999-2002)

Đại hội 16[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 11 năm 2002 đến tháng 10 năm 2007

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Tăng Khánh Hồng 1960 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Hiệu trưởng trường Đảng trung ương
2 Lưu Vân Sơn 1971 Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương
3 Chu Vĩnh Khang 1964 Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Quốc vụ, Bộ trưởng Bộ Công an
4 Hạ Quốc Cường 1966 Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tổ chức Trung ương
5 Vương Cương 1966 Ủy viên Dự khuyết Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương
6 Từ Tài Hậu 1971 Ủy viên Quân ủy Trung ương, Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (2002-2004), Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương (2004-2007)
7 Hà Dũng 1958 Phó Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương

Đại hội 17[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 10 năm 2007 đến tháng 11 năm 2012

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Tập Cận Bình 1974 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Phó Chủ tịch Quân ủy Trung ương, Hiệu trưởng trường Đảng Trung ương, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Biên chế Cơ cấu Trung ương
2 Lưu Vân Sơn 1971 Ủy viên Bộ Chính trị,Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương
3 Lý Nguyên Triều 1978 Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tổ chức Trung ương
4 Hà Dũng 1958 Phó Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương
5 Lệnh Kế Hoạch 1976 Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương (2007-2012), Trưởng ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương (2012)
6 Vương Hỗ Ninh 1984 Chủ nhiệm Phòng Nghiên cứu chính sách Trung ương

Đại hội 18[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 11 năm 2012 đến tháng 10 năm 2017[1]

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Lưu Vân Sơn 1971 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Ủy ban Chỉ đạo Kiến thiết Văn minh Tinh thần Trung ương, Hiệu trưởng trường Đảng Trung ương, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Biên chế Cơ cấu Trung ương
2 Lưu Kỳ Bảo 1971 Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương
3 Triệu Lạc Tế 1975 Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tổ chức Trung ương
4 Lật Chiếu Thư 1975 Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương
5 Đỗ Thanh Lâm 1966 Phó Chủ tịch Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân Toàn quốc
6 Triệu Hồng Chúc 1969 Phó Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương
7 Dương Tinh 1976 Tổng thư ký Quốc vụ viện

Đại hội 19[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 10 năm 2017 đến nay

Thứ tự Tên Năm vào Đảng Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Vương Hộ Ninh 1984 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Phòng nghiên cứu chính sách Trung ương Trung Quốc, Chủ nhiệm Văn phòng kiêm Tổng Thư ký Tiểu ban Cải cách sâu sắc toàn diện Trung ương
2 Đinh Tiết Tường 1984 Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ nhiệm Văn phòng Trung ương Đảng[2]
3 Dương Hiểu Độ 1973 Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
4 Trần Hi 1978 Ủy viên Bộ Chính, Trưởng ban Tổ chức Trung ương, Hiệu trưởng trường Đảng Trung ương[3]
5 Quách Thanh Côn 1974 Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc[4]
6 Hoàng Khôn Minh 1976 Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Tuyên truyền Trung ương 
7 Vưu Quyền 1973 Trưởng ban Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]