Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Thành viên Ủy ban
Bí thư thứ nhất Lê Quốc Phong
Bí thư thường trực Nguyễn Anh Tuấn
Bí thư Bùi Quang Huy
Nguyễn Ngọc Lương
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban Bí thư Trung ương Đảng
Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Cấp hành chính Cấp Trung ương
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 62 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh còn được gọi Ban Bí thư Trung ương Đoàn, do Trung ương Đoàn bầu trong số ủy viên Trung ương Đoàn, là cơ quan thường trực của Ban Thường vụ gồm Bí thư thứ nhất và các Bí thư, thay mặt Ban Thường vụ tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Đoàn; chuẩn bị các vấn đề trình Ban Thường vụ xem xét, quyết định các chủ trương công tác Đoàn, phong trào thanh thiếu nhi và giải quyết các công việc hằng ngày của Đoàn.[1]

Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đoàn được gọi là Bí thư Trung ương Đoàn.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đoàn có chức năng và nhiệm vụ sau:

  • Quyết định cho bầu bổ sung và công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương. Phối hợp với cấp ủy Đảng về công tác nhân sự đối với các chức danh Bí thư, Phó Bí thư tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương.
  • Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, kỷ luật; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ chủ chốt của cơ quan Trung ương Đoàn theo thẩm quyền.
  • Giới thiệu nhân sự đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Hội thanh niên tham gia các chức danh lãnh đạo, các Ban chỉ đạo, các Ủy ban, các Hội đồng của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị-xã hội.
  • Phối hợp với Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn lãnh đạo, chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc cơ quan Trung ương Đoàn.
  • Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết, chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn; chuẩn bị các nội dung trình Ban Thường vụ xem xét quyết định các chủ trương công tác Đoàn, phong trào thanh thiếu nhi; giải quyết các công việc hàng ngày của Đoàn; ban hành các văn bản nhằm quán triệt, thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Thường trực Chính phủ.
  • Thay mặt Ban Thường vụ Trung ương Đoàn trong mối quan hệ với Trung ương Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế-xã hội và quan hệ quốc tế của Đoàn.
  • Phối hợp với các Bộ, ban, ngành Trung ương, các cấp ủy Đảng địa phương, Đảng ủy cơ quan Trung ương Đoàn giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và luân chuyển cán bổ chủ chốt tỉnh, thành Đoàn, Đoàn trực thuộc và các ban đơn vị thuộc cơ quan Trung ương Đoàn.
  • Giải quyết những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của tuổi trẻ và chính sách đối với cán bộ Đoàn, Hội, Đội.
  • Nghiên cứu những vấn đề mới để chọn chỉ đạo điểm và tổng kết, báo cáo Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.
  • Quyết định tổ chức điều hành bộ máy cơ quan Trung ương Đoàn để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn. Tổ chức công tác thông tin, nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn phục vụ việc chỉ đạo công tác Đoàn và phòng trào thành thiếu nhi. Quyết định triệp tập và chuẩn bị Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

Chế độ làm việc, cơ cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chế độ làm việc[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên họp của Ban Bí thư được gọi Hội nghị Ban Bí thư Trung ương Đoàn, làm việc theo chương trình hành năm, quý, tháng, tuần, được điều chỉnh khi cần thiết.

Ban Bí thư Trung ương Đoàn làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

Cơ cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượng Bí thư Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn quyết định với tỷ lệ không quá một phần ba số lượng Uỷ viên Ban Thường vụ.

Theo đề án, nhiệm kỳ này, Ban Bí thư Trung ương Đoàn tối đa có 7 đồng chí, so với nhiệm kỳ trước đã giảm 2 đồng chí theo tinh thần chung của Đảng là giảm số lượng cấp phó.

Khi tiến hành làm quy trình nhân sự cụ thể, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa X không có chủ trương hạn chế số lượng, mà trong quá trình thực hiện phải theo quy định, quy trình nhân sự gồm 9 bước.

Trong quá trình này, đòi hỏi sự tín nhiệm đạt đến mức độ nhất định thì mới giới thiệu ở các bước tiếp theo và chỉ có 4 đồng chí đạt tín nhiệm để giới thiệu.

Khi có nhân sự đủ điều kiện tiêu chuẩn và tín nhiệm, Ban Bí thư Trung ương Đoàn sẽ báo cáo với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Bí thư Trung ương Đảng để kiện toàn.[2]

Chế độ báo cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư Trung ương Đoàn báo cáo kết quả chỉ đạo điều hành Ban Thường vụ và gửi báo cáo tới các Ủy viên Trung ương Đoàn 3 tháng 1 lần.

Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hay còn được gọi Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn, là người đứng đầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ 5 năm. Là chức vụ tổ chức phong trào thanh thiếu nhi toàn quốc.

Bí thư thứ nhất là chức vụ dự bị cho các chức danh lãnh đạo trong Đảng sau này. Bí thư thứ nhất thường là Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết, một số trường hợp là Ủy viên Trung ương Đảng.

Chức năng, nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn là người lãnh đạo cao nhất của tổ chức Đoàn

Chủ trì điều hành công việc và kết luận các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn

Chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn về việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đoàn toàn quốc, các Nghị quyết, chủ trương của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

Bí thư thứ nhất Trung ương là người đại diện cao nhất cho tổ chức Đoàn, cùng Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn giữ mối quan hệ và phối hợp với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế-xã hội, các tổ chức quốc tế.

Phụ trách chung các mặt công tác của Đoàn.

Trực tiếp chỉ đạo việc nghiên cứu, xây dựng các nội dung công tác quan trọng của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

Đề xuất những vấn đề chủ trương, chương trình công tác lớn đề Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn quyết định.

Trực tiếp phụ trách công tác Quốc tế thanh niên và công tác tổ chức cán bộ.

Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn ký các Nghị quyết, quyết định, báo cáo, tờ trình lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các văn bản quan trọng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

Là Thủ trưởng cơ quan Trung ương Đoàn, giữ mối quan hệ chặt chẽ với Đảng ủy cơ quan giải quyết các vấn đề có liên quan tới công tác tổ chức cán bộ, công tác xây dựng cơ quan, xây dựng Đảng, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ cơ quan Trung ương Đoàn.

Trả lời chất vấn, tiếp thu phê bình của các Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương liên quan đến trách nhiệm của Bí thư thứ nhất.

Khi cần thiết Bí thư thứ nhất sẽ phân công Bí thư xử lý công việc thường nhật.

Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn giúp Bí thư thứ nhất điều hành, giải quyết công việc hàng ngày của Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

Chức vụ trước đây còn được gọi là Bí thư thứ 2 Trung ương Đoàn.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Thay mặt Bí thư thứ nhất phối hợp điều hành hoạt động giữa các Bí thư Trung ương; giữ mối liên hệ công tác với các Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, với các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương.

Giúp Bí thư thứ nhất quản lý, điều hành và phối hợp hoạt động chung giữa các ban, đơn vị ở cơ quan Trung ương Đoàn và chương trình công tác đã được Ban Bí thư Trung ương Đoàn phê duyệt.

Phối hợp với Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cơ quan Trung ương Đoàn chăm lo đời sống và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động ở cơ quan Trung ương Đoàn.

Trực tiếp phụ trách công tác thông tin tổng hợp, các hoạt động kinh tế, tài chính, xây dựng cơ sở vật chất của cơ quan Trung ương Đoàn.

Thường xuyên báo cáo công việc với Bí thư thứ nhất, thay mặt Bí thư thứ nhất khi được ủy quyền.

Thay mặt Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn ký các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách và các văn bản được Bí thư thứ nhất ủy nhiệm.

Các Bí thư thường trực[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Trung ương Đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Trung ương Đoàn còn được gọi Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đoàn. Các Bí thư Ban Bí thư được Ban Chấp hành Trung ương Đoàn bầu với nhiệm kỳ 5 năm.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Trung ương Đoàn có trách nhiệm tham gia các quyết định chung của Ban Bí thư Trung ương Đoàn, mỗi Bí thư Trung ương Đoàn được phân công phụ trách 1 hoặc một số lĩnh vực công tác, 1 hoặc một số địa bàn, khu vực.

Chủ trì chuẩn bị các chương trình, kế hoạch, đề án; tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Thay mặt Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn giải quyết công việc trong phạm vi được phân công phụ trách trên cơ sở các quyết định đã được tập thể Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn thông qua.

Ký các văn bản thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc được Bí thư thứ nhất ủy nhiệm.

Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đoàn các khoá[sửa | sửa mã nguồn]

Khoá XI (2017 - 2022)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 12/2017 - nay: Lê Quốc Phong (Bí thư thứ nhất), Nguyễn Anh Tuấn (Bí thư thường trực), Bùi Quang Huy, Nguyễn Ngọc Lương

Khoá X (2012 - 2017)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 12/2012 - 12/2013: Nguyễn Đắc Vinh (Bí thư thứ nhất), Phan Văn Mãi (Bí thư thường trực), Dương Văn An, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Mạnh Dũng, Đặng Quốc Toàn, Nguyễn Long Hải
  • Tháng 12/2013 - 3/2014: Nguyễn Đắc Vinh (Bí thư thứ nhất), Phan Văn Mãi (Bí thư thường trực), Dương Văn An, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Mạnh Dũng, Đặng Quốc Toàn, Nguyễn Long Hải, Lê Quốc Phong
  • Tháng 3/2014 - 8/2014: Nguyễn Đắc Vinh (Bí thư thứ nhất), Nguyễn Mạnh Dũng (Bí thư thường trực), Đặng Quốc Toàn, Nguyễn Long Hải, Lê Quốc Phong
  • Tháng 8/2014 - 4/2016: Nguyễn Đắc Vinh (Bí thư thứ nhất), Nguyễn Mạnh Dũng (Bí thư thường trực), Đặng Quốc Toàn, Nguyễn Long Hải, Lê Quốc Phong, Nguyễn Phi Long, Nguyễn Anh Tuấn
  • Tháng 4/2016 - 8/2016: Lê Quốc Phong (Bí thư thứ nhất), Nguyễn Mạnh Dũng (Bí thư thường trực), Nguyễn Long Hải, Nguyễn Phi Long, Nguyễn Anh Tuấn
  • Tháng 8/2016 - 12/2017: Lê Quốc Phong (Bí thư thứ nhất), Nguyễn Mạnh Dũng (Bí thư thường trực), Nguyễn Long Hải, Nguyễn Phi Long, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Ngọc Lương, Bùi Quang Huy

Khóa IX (2007 - 2012)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 12/2007 - 7/2008: Võ Văn Thưởng (Bí thư thứ nhất), Lâm Phương Thanh, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • Tháng 7/2008 - 8/2009: Võ Văn Thưởng (Bí thư thứ nhất), Lâm Phương Thanh (Bí thư thường trực), Nguyễn Hoàng Hiệp, Nguyễn Đắc Vinh, Phan Văn Mãi
  • Tháng 8/2009 - 10/2011: Võ Văn Thưởng (Bí thư thứ nhất), Lâm Phương Thanh (Bí thư thường trực), Nguyễn Hoàng Hiệp, Nguyễn Đắc Vinh, Phan Văn Mãi, Dương Văn An, Nguyễn Thị Hà
  • Tháng 10/2011 - 12/2011: Nguyễn Đắc Vinh (Bí thư thứ nhất), Nguyễn Hoàng Hiệp, Phan Văn Mãi, Dương Văn An, Nguyễn Thị Hà
  • Tháng 12/2011 - 12/2012: Nguyễn Đắc Vinh (Bí thư thứ nhất), Phan Văn Mãi (Bí thư thường trực), Dương Văn An, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Mạnh Dũng

Khóa VIII (2002 - 2007)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 12/2002 - 2/2004: Hoàng Bình Quân (Bí thư thứ nhất), Đào Ngọc Dung (Bí thư thường trực), Đoàn Văn Thái, Bùi Đặng Dũng, Nguyễn Thành Phong, Lê Mạnh Hùng
  • Tháng 2/2004 - 4/2005: Hoàng Bình Quân (Bí thư thứ nhất), Đào Ngọc Dung (Bí thư thường trực), Đoàn Văn Thái, Bùi Đặng Dũng, Nguyễn Thành Phong, Lê Mạnh Hùng, Nông Quốc Tuấn, Lâm Phương Thanh
  • 7/2005 - 10/2006: Đào Ngọc Dung (Bí thư thứ nhất), Nguyễn Thành Phong (Bí thư thường trực), Đoàn Văn Thái, Bùi Đặng Dũng, Lê Mạnh Hùng, Nông Quốc Tuấn, Lâm Phương Thanh
  • 10/2006 - 1/2007: Đào Ngọc Dung (Bí thư thứ nhất), Võ Văn Thưởng (Bí thư thường trực), Đoàn Văn Thái, Bùi Đặng Dũng, Lê Mạnh Hùng, Nông Quốc Tuấn, Lâm Phương Thanh, Bùi Văn Cường, Nguyễn Lam
  • 1/2017 - 12/2007: Võ Văn Thưởng (Bí thư thứ nhất), Lê Mạnh Hùng (Bí thư thường trực), Đoàn Văn Thái, Bùi Đặng Dũng, Nông Quốc Tuấn, Lâm Phương Thanh, Bùi Văn Cường, Nguyễn Lam

Khóa VII (1997 - 2002)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 11/1997 - 7/2001: Vũ Trọng Kim (Bí thư thứ nhất), Hoàng Bình Quân (Bí thư thường trực), Trương Thị Mai, Đào Ngọc Dung, Vũ Văn Tám
  • Tháng 7/2001 - 12/2002: Hoàng Bình Quân (Bí thư thứ nhất), Trương Thị Mai (Bí thư thường trực), Đào Ngọc Dung, Vũ Văn Tám


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]