Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
1996 - 2001
Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ 1/7/1996 – 22/4/2001
4 năm, 295 ngày
Tổng Bí thư Đỗ Mười (7/1996-12/1997)
Lê Khả Phiêu (12/1997-4/2001)
Thường trực Bộ Chính trị Lê Khả Phiêu (7/1996-12/1997)
Phạm Thế Duyệt (12/1997-8/1999)
Nguyễn Phú Trọng (8/1999-4/2001)
Ủy viên Thường vụ Bộ chính trị 5 ủy viên
Ủy viên Bộ chính trị 10 ủy viên
Ủy viên 170 ủy viên

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VIII họp từ 28 tháng 6 đến 1 tháng 7 năm 1996 đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII có nhiệm kỳ từ năm 1996 đến năm 2001 gồm có 170 uỷ viên (không có uỷ viên dự khuyết). Trước đó, Đại hội đã họp nội bộ từ ngày 22 đến 26 tháng 6 năm 1996.

Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII gồm các ủy viên sau:

Cố vấn Chức vụ Nhiệm kỳ Ghi Chú
Nguyễn Văn Linh Nguyên Tổng Bí thư 1/7/1996 - 29/12/1997 cả ba xin rút
Phạm Văn Đồng Nguyên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Võ Chí Công Nguyên Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
Đỗ Mười Nguyên Tổng Bí thư 29/12/1997 - 22/4/2001 Bầu bổ sung
Lê Đức Anh Nguyên Chủ tịch Nước
Võ Văn Kiệt Nguyên Thủ tướng

Thường vụ Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Thường vụ Bộ Chính trị thực hiện trách nhiệm và quyền hạn do Bộ Chính trị ủy quyền. Những vấn đề do Thường vụ Bộ Chính trị bàn và xử lý trong phạm vi được ủy quyền, nếu là quyết định, chỉ thị dùng danh nghĩa Bộ Chính trị, nếu là thông báo, thông tri, hướng dẫn... thì dùng danh nghĩa Thường vụ Bộ Chính trị và đều có hiệu lực như văn bản Bộ Chính trị ban hành.

Thường vụ Bộ Chính trị chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ Chính trị về quyết định ban hành, định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Chính trị.

Danh sách Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Hội nghị Trung ương 4 (7/1996-12/1997)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Phân công Ghi chú
1 Đỗ Mười Tổng Bí thư
Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương
Xin rút khỏi Bộ Chính trị 12/1997
2 Lê Đức Anh Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Chủ tịch nước phụ trách lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại Xin rút khỏi Bộ Chính trị 12/1997
3 Võ Văn Kiệt Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư Ban Cán sự Đảng Chính phủ
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực nội chính, chỉ đạo Thành phố Hồ Chí Minh Xin rút khỏi Bộ Chính trị 12/1997
4 Lê Khả Phiêu Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương
Trưởng ban Bảo vệ Chính trị Nội bộ Trung ương
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam phụ trách công tác an ninh Đảng
5 Nguyễn Tấn Dũng Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Trưởng ban Kinh tế Trung ương
chỉ đạo kinh tế Đảng
Sau Hội nghị Trung ương 4 (12/1997-4/2001)
1 Lê Khả Phiêu Tổng Bí thư
Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương
trực tiếp chỉ đạo quốc phòng, an ninh
2 Trần Đức Lương Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Chủ tịch nước chỉ đạo nội chính
3 Phan Văn Khải Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư Ban Cán sự Đảng Chính phủ
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
Thủ tướng Chính phủ phụ trách công tác đối ngoại
4 Nông Đức Mạnh Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Bí thư Đảng đoàn Quốc hội
Chủ tịch Quốc hội phụ trách công tác dân vận
5 Phạm Thế Duyệt Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
Thường trực Bộ Chính trị
xử lý công việc thường nhật

Ủy viên Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Phân công Ghi chú
6 Nông Đức Mạnh Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Đảng đoàn Quốc hội
Chủ tịch Quốc hội phụ trách vấn đề dân tộc Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị từ 12/1997
7 Đoàn Khuê Ủy viên Bộ Chính trị
Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác bảo vệ chính trị nội bộ và công tác tổng kết Đảng lãnh đạo chiến tranh
8 Phan Văn Khải Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng thường trực phụ trách lĩnh vực kế hoạch, tài chính, ngân hàng Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị từ 12/1997
9 Nguyễn Mạnh Cầm Ủy viên Bộ Chính trị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phụ trách lĩnh vực đối ngoại về chính trị
10 Nguyễn Đức Bình Ủy viên Bộ Chính trị Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh phụ trách lĩnh vực tư tưởng - văn hóa - khoa giáo
chỉ đạo công tác lý luận và khoa học xã hội
11 Nguyễn Văn An Ủy viên Bộ Chính trị
Trưởng ban Tổ chức Trung ương
12 Phạm Văn Trà Ủy viên Bộ Chính trị
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
13 Trần Đức Lương Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực kinh tế đối ngoại, điều hành sản xuất, xây dựng, trực tiếp chỉ đạo Ban Biên giới và chỉ đạo các vấn đề về Biển Đông và hải đảo Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị từ 12/1997
14 Nguyễn Thị Xuân Mỹ Ủy viên Bộ Chính trị
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương
15 Trương Tấn Sang Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
16 Lê Xuân Tùng Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
17 Lê Minh Hương Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
18 Phạm Thế Duyệt Ủy viên Bộ Chính trị
Trưởng ban Dân vận Trung ương
phụ trách dân vận, Mặt trận, đoàn thể Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị từ 12/1997
19 Nguyễn Tấn Dũng Ủy viên Bộ Chính trị
Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Chính phủ
Phó Thủ tướng thường trực Ủy viên Bộ Chính trị từ 12/1997
20 Phạm Thanh Ngân Ủy viên Bộ Chính trị Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam Bầu bổ sung từ 12/1997
21 Nguyễn Minh Triết Ủy viên Bộ Chính trị
Trưởng ban Dân vận Trung ương
chỉ đạo công tác dân vận, mặt trận, đoàn thể Bầu bổ sung từ 12/1997
22 Phan Diễn Ủy viên Bộ Chính trị
Trưởng ban Kinh tế Trung ương
chỉ đạo tài chính và kinh tế đảng Bầu bổ sung từ 12/1997
23 Nguyễn Phú Trọng Ủy viên Bộ Chính trị chỉ đạo công tác tư tưởng, văn hóa, khoa giáo Bầu bổ sung từ 12/1997

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

      Ủy viên Bộ Chính trị       Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị       Ủy viên Ban Bí thư       Ủy viên Trung ương Đảng       Ủy viên Dự khuyết Trung ương Đảng

STT Họ tên Chức vụ khi được bầu Chức vụ đảm nhiệm Ghi chú
Chức vụ Nhiệm kỳ
1 Đỗ Mười Tổng Bí thư Tổng Bí thư 7/1996-12/1997 Xin rút khỏi Trung ương Đảng
2 Nguyễn Văn An Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Trưởng ban Tổ chức Trung ương 7/1996-4/2001
3 Lê Đức Anh Chủ tịch nước Chủ tịch nước 7/1996-12/1997 Xin rút khỏi Trung ương Đảng
4 Lê Hồng Anh Bí thư Tỉnh ủy Kiên Giang Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương 6/1997-4/2001
5 Đỗ Văn Ân Bí thư Tỉnh ủy Sơn La Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ 7/1996-4/2001
6 Võ Đông Ba Bí thư Tỉnh ủy Tiền Giang Bí thư Tỉnh ủy Tiền Giang 7/1996-4/2001
7 Nguyễn Bá Bí thư Tỉnh ủy Nghệ An Bí thư Tỉnh ủy Nghệ An 7/1996-2/2001
8 Nguyễn Đình Bin Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Thứ trưởng Bộ Ngoại giao 7/1996-4/2001
9 Đào Đình Bình Tổng Giám đốc Xí nghiệp Liên hợp vận tải Đường sắt Khu vực 3 Bí thư Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông Vận tải
Thứ trưởng Thường trực Bộ Giao thông Vận tải
1/1996-8/1999
Thứ trưởng Bộ Giao thông Vận tải kiêm Tổng Giám đốc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
Bí thư Đảng ủy Đường sắt Việt Nam
8/1999-4/2001
10 Nguyễn Đức Bình Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương
Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
7/1996-4/2001
11 Nguyễn Mạnh Cầm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Bộ trưởng Bộ Ngoại giao 7/1996-4/2001
12 Nguyễn Văn Chi Phó Trưởng ban Bảo vệ Chính trị Nội bộ Trung ương Phó Trưởng ban Bảo vệ Chính trị Nội bộ Trung ương 7/1996-4/2001
13 Trần Thị Trung Chiến Thứ trưởng Bộ Y tế Thứ trưởng Bộ Y tế 7/1996-4/2001
14 Đặng Vũ Chư Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Bộ trưởng Bộ Công nghiệp 7/1996-4/2001
15 Vũ Đình Cự Ủy viên Thường vụ Quốc hội
Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường của Quốc hội
Ủy viên Thường vụ Quốc hội
Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học - Công nghệ và Môi trường của Quốc hội
7/1996-4/2001
16 Võ Văn Cương Phó Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Phó Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh 7/1996-4/2001
17 Phan Diễn Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Trưởng Ban Kinh tế Trung ương 12/1997-4/2001 Ủy viên Bộ Chính trị từ 12/1997
18 Nguyễn Cảnh Dinh Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban sông Mê Công Việt Nam Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
Bí thư Đảng ủy Văn phòng Chủ tịch nước
1997-4/2001
19 Nguyễn Thị Doan Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại Hà Nội Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương 8/1999-4/2001
20 Hồ Nghĩa Dũng Tổng Giám đốc Tổng Công ty thép Việt Nam Tổng Giám đốc Tổng Công ty thép Việt Nam 7/1996-4/2001
21 Nguyễn Tấn Dũng Thứ trưởng Bộ Nội vụ Trưởng Ban Kinh tế Trung ương 6/1996-8/1997 Miễn nhiệm Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị 12/1997
Phó Thủ tướng Chính phủ 12/1997-4/2004 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 5/1998 đến 12/1999
22 Lê Văn Dũng Thiếu tướng
Tư lệnh Quân khu 7
Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị 1/1998-9/1998
Trung tướng
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
9/1998-4/2001
23 Phạm Thế Duyệt Bí thư Thành ủy Hà Nội Trưởng Ban Dân vận Trung ương 6/1996-12/1997 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị từ 12/1997
Thường trực Bộ Chính trị 12/1997-4/2006
24 Hà Quang Dự Bộ trưởng phụ trách Công tác thanh niên và thể thao Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao 9/1997-4/2001
25 Đỗ Bình Dương Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Bắc
Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang 1/1997-10/1998
Tổng Kiểm toán Nhà nước 10/1998-4/2001
26 Nguyễn Khắc Dương Thiếu tướng
Phó Tư lệnh Quân khu 4
Trung tướng
Tư lệnh Quân khu 4
1997-4/2001
27 Lê Văn Dỹ Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
7/1996-4/2001
28 Trần Văn Đăng Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 7/1996-4/2001
29 Nguyễn Văn Đẳng Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 7/1996-4/2001
30 Nguyễn Khoa Điềm Thứ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin 11/1996-4/2001
31 Lư Văn Điền Bí thư Tỉnh ủy Cần Thơ Bí thư Tỉnh ủy
Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ
7/1996-4/2001
32 Chamaléa Điêu Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận Bí thư Tỉnh ủy Ninh Thuận 7/1996-4/2001
33 Lương Công Đoan Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
5-1996 – 1998 Mất khi đang tại nhiệm
34 Trương Quang Được Phó Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
Bí thư Thành ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân Thành phố Đà Nẵng
1/1997-1/2000
Trưởng ban Dân vận Trung ương 1/2000-4/2001
35 Nguyễn Văn Được Thiếu tướng
Phó Tư lệnh Quân khu 5
Trung tướng
Tư lệnh Quân khu 5
1998-4/2001
36 Trần Xuân Giá Thứ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu tư Bộ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu tư 11/1996-4/2001
37 Nguyễn Bình Giang Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh Phó Trưởng ban Thường trực Ban Bảo vệ Chính trị Nội bộ Trung ương 7/1996-4/2001
38 Phạm Minh Hạc Thứ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Phó trưởng ban thứ nhất Ban Khoa giáo trung ương
Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương
10/1996-4/2001
39 Nguyễn Ngô Hai Bí thư Tỉnh ủy Bắc Thái
Bí thư Tỉnh ủy Thái Nguyên
Phó Trưởng Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương 10/1999-4/2001
40 Bùi Hữu Hải Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú 7/1996-4/2001
41 Trần Mai Hạnh Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hội Nhà báo Việt Nam Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam 1997-4/2001
42 Nguyễn Thị Hằng Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1/1998-4/2001
43 Cù Thị Hậu Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 11/1998-4/2001
44 Nguyễn Minh Hiển Hiệu trưởng trường Đại học Bách Khoa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 9/1997-4/2001
45 Nguyễn Huy Hiệu Thiếu tướng
Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Trung tướng
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
1998-4/2006
46 Nguyễn Văn Hiệu Chủ tịch Hội đồng Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia Viện trưởng Viện Khoa học Vật liệu 1998-4/2006
47 Trương Mỹ Hoa Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Phó Chủ tịch Quốc hội 9/1997-4/2001
48 Trần Hoà Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
7/1996-4/2001
49 Trần Đình Hoan Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Chánh Văn phòng Trung ương Đảng 1/1998-4/2001
50 Nguyễn Đức Hoan Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
7/1996-4/2001
51 Trần Thị Minh Hoàng Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
7/1996-12/2000
52 Vũ Tuyên Hoàng Viện trưởng Viện Cây lương thực và thực phẩm Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam 1999-4/2001
53 Đặng Thành Học Bí thư Tỉnh ủy Minh Hải Bí thư Tỉnh ủy Cà Mau 1/1997-1/2001
54 Hoàng Văn Hon Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
7/1996-4/2001
55 Nguyễn Thị Kim Hồng Thứ trưởng Bộ Thương mại Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương 3/1998-4/2001
56 Võ Nhân Huân Đại tá
Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân
Phó Đô đốc
Quyền Tư lệnh Quân chủng Hải quân
2000 Mất khi đang tại nhiệm
57 Bùi Văn Huấn Đại tá
Phó Tư lệnh Quân khu 9
Thiếu tướng
Phó Tư lệnh Quân khu 9
7/1996-4/2001
58 Vũ Quốc Hùng Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương 1998-4/2001
59 Nguyễn Sinh Hùng Thứ trưởng Bộ Tài chính Bộ trưởng Bộ Tài chính 9/1997-4/2011
60 Phan Thế Hùng Phó Trưởng ban Nội chính Trung ương Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phúc 10/1999-7/2000
61 Võ Đức Huy Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
7/1996-4/2001
62 Bùi Quang Huy Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
7/1996-4/2001
63 Lê Minh Hương Trung tướng
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Bộ trưởng Bộ Công an 11/1996-4/2001
64 Đặng Hữu Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Đảng 11/1996-4/2000
65 Phan Văn Khải Phó Thủ tướng Chính phủ Phó Thủ tướng Thường trực 6/1996-9/1997 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị từ 12/1997
Thủ tướng Chính phủ 9/1997-4/2001
66 Phạm Gia Khiêm Thứ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu tư Phó Thủ tướng Chính phủ 9/1997-4/2001
67 Hà Thị Khiết Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 5/1997-4/2001
68 Vũ Khoan Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Bộ trưởng Bộ Thương mại 1/2000-4/2001
69 Đinh Hữu Khoá Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng 7/1996-4/2001
70 Đoàn Khuê Đại tướng
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Đại tướng
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
7/1996-4/2001
71 Cao Sĩ Kiêm Thống đốc Ngân hành Nhà nước Phó trưởng Ban Kinh tế Trung ương 9/1997-4/2001
72 Phan Trung Kiên Thiếu tướng
Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự Thành phố Hồ Chí Minh
Trung tướng
Tư lệnh Quân khu 7
1998-4/2001
73 Đoàn Văn Kiển Tổng Giám đốc Tổng Công ty than Việt Nam Tổng Giám đốc Tổng Công ty than Việt Nam 7/1996-4/2001
74 Võ Văn Kiệt Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ 6/1996-9/1997 Tháng 12/1997 xin rút khỏi Trung ương Đảng
75 Vũ Trọng Kim Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia Thanh niên Việt Nam
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa - Giáo dục Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội
12/1996-4/2001
76 Hoàng Kỳ Thiếu tướng
Phó Tư lệnh Quân khu 3
Thiếu tướng
Tư lệnh Quân khu 3
1998-4/2001
77 Vũ Ngọc Kỳ Bí thư Tỉnh ủy Yên Bái Bí thư Tỉnh ủy Hà Giang 11/1997-4/2001
78 Mai Thúc Lân Bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam - Đà Nẵng Phó Chủ tịch Quốc hội 9/1997-4/2001
79 Đào Trọng Lịch Thiếu tướng
Tư lệnh Quân khu 2
Trung tướng
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
12/1997-5/1998 Mất khi đang tại nhiệm
80 Mai Kiều Liên Tổng Giám đốc Công ty sữa Việt Nam Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 6/1996-4/2001
81 Ngô Xuân Lộc Bộ trưởng Bộ Xây dựng Phó Thủ tướng Chính phủ 9/1997-12/1999
82 Trần Đức Lương Phó Thủ tướng Chính phủ Phó Thủ tướng Chính phủ 6/1996-9/1997 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị từ 12/1997
Chủ tịch nước 9/1997-4/2001
83 Bùi Danh Lưu Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Phó trưởng ban Ban Kinh tế Trung ương Đảng 11/1996-4/2001
84 Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội Chủ tịch Quốc hội 7/1996-4/2001 Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị từ 12/1997
85 Vũ Mão Ủy viên Thường vụ Quốc hội
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
Ủy viên Thường vụ Quốc hội
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
7/1996-4/2001
86 Nguyễn Ánh Minh Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Phó trưởng ban Tổ chức Trung ương 9/1998-2/2001
87 Nguyễn Thị Minh Phó Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Bí thư Tỉnh ủy Tây Ninh 1/1997-4/2001
88 Đặng Vũ Minh Giám đốc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia Giám đốc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia 7/1996-4/2001
89 Nguyễn Thị Xuân Mỹ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương 7/1996-4/2001
90 Đỗ Hoài Nam Viện trưởng Viện Kinh tế Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia Phó Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia 1998-4/2001
91 Mai Văn Năm Bí thư Tỉnh ủy Đắk Lắk Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương 10/1999-4/2001
92 Thái Phụng Nê Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty điện Việt Nam Thứ trưởng Bộ Công nghiệp 10/1998-4/2001
93 Phạm Thanh Ngân Trung tướng
Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị
Thượng tướng
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam
1998-4/2001
94 Hoàng Đức Nghi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và miền núi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và miền núi 7/1996-4/2001
95 Phạm Quang Nghị Phó Trưởng Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương Bí thư Tỉnh ủy Hà Nam 11/1997-4/2001
96 Hồ Tiến Nghị Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam 1996-4/2001
97 Hoàng Văn Nghiên Phó Bí thư Thành ủy
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội
Phó Bí thư Thành ủy
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội
7/1996-4/2001
98 Lê Huy Ngọ Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 9/1997-4/2001
99 Tạ Quang Ngọc Thứ trưởng Bộ Thủy sản Bộ trưởng Bộ Thủy sản 11/1996-4/2001
100 Trần Minh Ngọc Bí thư Tỉnh ủy Nam Hà Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Ðịnh
1/1997-2/2001
101 Võ Hồng Nhân Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Phó Trưởng Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương 3/1998-4/2001
102 Nguyễn Dy Niên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Bộ trưởng Bộ Ngoại giao 1/2000-4/2001
103 Tráng A Pao Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Lào Cai
Phó Trưởng ban Dân vận Trung ương 12/1999-4/2001
104 Nguyễn Tấn Phát Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Thứ trưởng Thường trực Bộ Giáo dục và Đào tạo
Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
1998-4/2001
105 Lê Khả Phiêu Thượng tướng
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam
Trưởng Ban Bảo vệ Chính trị Nội bộ Trung ương 7/1996-12/1997
Tổng Bí thư 12/1997-4/2001
106 Phạm Thanh Phong Bí thư Tỉnh ủy Long An Bí thư Tỉnh ủy Long An 7/1996-8/1998
107 Tòng Thị Phóng Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội 9/1997-4/2001
108 Lâm Phú Phó cơ quan đại diện Khmer Nam Bộ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi 7/1997-4/2001
109 Võ Hồng Phúc Thứ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu tư Thứ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu tư 7/1996-4/2001
110 Ksor Phước Phó Bí thư Tỉnh ủy
Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai
Bí thư Tỉnh ủy Gia Lai 1998-4/2001
111 Đỗ Nguyên Phương Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ trưởng Bộ Y tế 7/1996-4/2001
112 Lò Văn Puốn Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Lai Châu
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Lai Châu
7/1996-1/2001
113 Trần Hồng Quân Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo 7/1996-9/1997
114 Nguyễn Văn Quân Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Long Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Long 7/1996-4/2001
115 Nguyễn Duy Quý Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia 7/1996-4/2001
116 Nguyễn Văn Rinh Thiếu tướng
Phó Tổng Tham mưu trưởng
Trung tướng
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
1998-4/2001
117 Nguyễn Văn Rốp Bí thư Tỉnh ủy Tây Ninh Thiếu tướng
Thứ trưởng Bộ Công an
9/1997-4/2001
118 Tô Huy Rứa Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Bí thư Thành ủy Hải Phòng 11/1999-4/2001
119 Chu Văn Rỵ Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phúc 7/2000-4/2001
120 Trương Tấn Sang Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Trưởng ban Kinh tế Trung ương 1/2000-4/2001
121 Nguyễn Văn Son Phó Ban Đối ngoại Trung ương Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương 7/1996-4/2001
122 Phạm Thị Sơn Trưởng ban Dân vận Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu Trưởng ban Dân vận Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu 7/1996-4/2001
123 Bùi Xuân Sơn Bí thư Tỉnh ủy Nam Hà Bí thư Tỉnh ủy Nam Định 7/1996-4/2001
124 Đỗ Trung Tá Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 7/1996-4/2001
125 Nguyễn Công Tạn Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phó Thủ tướng Chính phủ 9/1997-4/2001
126 Hoàng Tanh Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn 7/1996-1/2001
127 Sô Lây Tăng Bí thư Tỉnh ủy Kom Tum Bí thư Tỉnh ủy Kom Tum 7/1996-12/2000
128 Nguyễn Văn Tâm Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Tây
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Tây
7/1996-12/2000
129 Nông Hồng Thái Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
7/1996-12/2000
130 Tạ Hữu Thanh Tổng Thanh tra Nhà nước Tổng Thanh tra Nhà nước 7/1996-1/2001
131 Nguyễn Phúc Thanh Trung tướng
Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Phó Chủ tịch Quốc hội 9/1997-4/2001
132 Trần Thị Thanh Thanh Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em 7/1996-1/2001
133 Tổ Tử Thanh Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
7/1996-12/2000
134 Võ Thị Thắng Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch 1997-4/2001
135 Trương Công Thận Bí thư Tỉnh ủy An Giang Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương 7/1998-12/2000
136 Đào Trọng Thi Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội 7/1996-1/2001
137 Ngô Yên Thi Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
7/1996-12/2000
138 Nguyễn Hữu Thọ Tổng Biên tập báo Nhân dân Trưởng ban Tư tưởng, văn hóa Trung ương 1996-4/2001
139 Phạm Văn Thọ Bí thư Tỉnh ủy Hải Hưng Phó Trưởng Ban tổ chức Trung ương 11/1997-4/2001
140 Nguyễn Văn Thới Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
7/1996-12/2000
141 Nguyễn Thị Hoài Thu Phó Chủ nhiệm Ủy ban các vấn đề của Quốc hội Chủ nhiệm Uỷ ban Về các vấn đề xã hội của Quốc hội 1997-4/2001
142 Hoàng Thừa Bí thư Tỉnh ủy Hà Giang Bí thư Tỉnh ủy Hà Giang 7/1996-7/1997 mất khi đang tại nhiệm
143 Lê Thế Tiệm Thiếu tướng
Thứ trưởng Bộ Nội vụ
Thiếu tướng
Thứ trưởng Bộ Công an
7/1996-4/2001
144 Nguyễn Khánh Toàn Đại tá
Tổng cục trưởng Tổng cục I, Bộ Nội vụ
Thiếu tướng
Thứ trưởng Bộ Công an
1997-4/2001
145 Ma Thanh Toàn Thiếu tướng
Phó Tư lệnh Quân khu I
Tư lệnh Quân khu 2 1998-4/2001
146 Tô Xuân Toàn Bí thư Tỉnh ủy Ninh Bình Bí thư Tỉnh ủy Ninh Bình 7/1996-12/2000
147 Phạm Văn Trà Trung tướng
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Thượng tướng
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
7/1996-1/2001
148 Hà Mạnh Trí Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Quốc hội Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao 1996-1/2001
149 Nguyễn Thế Trị Thiếu tướng
Tư lệnh Quân khu 2
Trung tướng
Giám đốc Học viện Quốc phòng
1997-4/2001
150 Nguyễn Minh Triết Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Sông Bé
Trưởng Ban Dân vận Trung ương 12/1997-4/2001 Ủy viên Bộ Chính trị từ 12/1997
151 Nguyễn Đức Triều Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam 1/1997-4/2001
152 Đỗ Ngọc Trinh Thứ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu tư Thứ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu tư 7/1996-12/2000
153 Nguyễn Tấn Trịnh Bộ trưởng Bộ Thủy sản Bí thư Đảng ủy Khối cơ quan Kinh tế Trung ương 11/1996-4/2001
154 Nguyễn Phú Trọng Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản Phó chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương 12/19974/2001 Ủy viên Bộ Chính trị từ 12/1997
155 Trương Vĩnh Trọng Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Trưởng ban Bảo vệ Chính trị nội bộ Trung ương 2/1998-4/2001
156 Đinh Trung Bí thư Tỉnh ủy Bình Thuận Bí thư Tỉnh ủy Bình Thuận 7/1996-4/2001
157 Đỗ Quang Trung Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức cán bộ Chính phủ 1996-4/2001
158 Vũ Xuân Trường Phó Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình
Phó Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình
1996-4/2001
159 Lê Văn Tu Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa 7/1996-4/2001
160 Trần Văn Tuấn Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội 7/1996-4/2001
161 Lê Xuân Tùng Bí thư Thành ủy Hà Nội Bí thư Thành ủy Hà Nội 4/1996-4/2001
162 Trương Đình Tuyển Thứ trưởng Bộ Thương mại Bộ trưởng Bộ Thương mại 7/1997-1/2000
163 Nguyễn Văn Tư Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Ủy viên Ủy ban Kinh tế - Ngân sách của Quốc hội 11/1998-4/2001
164 Nguyễn Đình Tứ Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Trưởng ban Khoa giáo Trung ương 6/1996 Mất khi đang tại nhiệm
165 Nguyễn Thị Hồng Vân Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
7/1996-4/2001
166 Hồ Đức Việt Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh 12/1996-8/1998
Phó trưởng Ban Thường trực Ban Tổ chức Trung ương Đảng 8/1998-10/1999
Bí thư Tỉnh ủy Thái Nguyên 10/1999-4/2001
167 Hồng Vinh (Nguyễn Duy Lự) Phó Tổng biên tập Báo Nhân dân Tổng biên tập Báo Nhân dân 1996-4/2001
168 Trần Văn Vụ Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
7/1996-4/2001
169 Lê Danh Xương Bí thư Thành ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố Hải Phòng
Bí thư Thành ủy
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố Hải Phòng
7/1996-1/2001
170 Nguyễn Văn Yểu Phó Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Quốc hội Phó Chủ tịch Quốc hội 9/1997-4/2001

Các Hội nghị[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị TW
lần thứ
Bắt đầu-Kết thúc Thời gian Nội dung chính
1 1/7/1996 1 ngày Hội nghị bầu Bộ Chính trị gồm 19 ủy viên. Tổng Bí thưĐỗ Mười. Cố vấn Trung ương Đảng gồm 3 ủy viên.
2 16-24/12/1996 9 ngày Hội nghị thông qua hai nghị quyết về:
  • "Định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000";
  • "Định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000"
3 9-18/6/1997 10 ngày Hội nghị đã thông qua hai Nghị quyết quan trọng:
  • Nghị quyết về Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tiếp tục xây dựng nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch, vững mạnh
  • Nghị quyết Về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Bất thường 15-16/9/1997 2 ngày Hội nghị thảo luận giới thiệu nhân sự lãnh đạo cấp cao của các cơ quan nhà nước nhiệm kỳ Quốc hội khóa X
4 22-29/12/1997 8 ngày Hội nghị đã tập trung bàn về các nhiệm vụ kinh tế và một số vấn đề xã hội liên quan, để tiếp tục cụ thể hoá đường lối, chủ trương của Đại hội VIII về đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đồng thời xem xét và quyết định về vấn đề nhân sự cấp cao của Đảng và góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm công tác của Bộ Chính trị từ sau Đại hội.
Hội nghị đã chấp thuận đề nghị xin rút khỏi Trung ương Đảng của Đỗ Mười, Lê Đức Anh, Võ Văn Kiệt và được suy tôn làm cố vấn Trung ương Đảng thay cho các ông Nguyễn Văn Linh, Phạm Văn Đồng, Võ Chí Công vừa xin rút khỏi chức vụ. Hội nghị bầu bổ sung Phạm Thanh Ngân, Nguyễn Minh Triết, Phan DiễnNguyễn Phú Trọng làm ủy viên Bộ Chính trị.
5 6-16/7/1998 11 ngày Hội nghị đã thông qua Nghị quyết "Về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc"
6
lần 1
13-17/10/1998 5 ngày Hội nghị thảo luận các Báo cáo của Bộ chính trị và Ban Cán sự Đảng Chính phủ về tình hình kinh tế xã hội năm 1998, thu chi ngân sách năm 1999 và vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn. Hội nghị tập trung đánh giá kết quả kinh tế xã hội năm 1998
6
lần 2
25/1-2/2/1999 9 ngày Hội nghị đề ra những nhiệm vụ cụ thể: tăng cường sự thống nhất trong Đảng về nhận thức, ý chí và hành động, kiên trì đấu tranh đẩy lùi bốn nguy cơ; đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, làm rõ hơn mô hình và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta;...
7 9-16/8/1999 8 ngày Hội nghị thảo luận và ra Nghị quyết một số vấn đề về tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị và tiền lương, trợ cấp xã hội thuộc ngân sách nhà nước. Hội nghị đề ra những nhiệm vụ cần tập trung thực hiện như: xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ và tổ chức các ban của Đảng ở các cấp; cải tiến cách làm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, nâng cao trách nhiệm và chất lượng hoạt động của các đại biểu Quốc hội
8 4-11/11/1999 8 ngày Hội nghị thảo luận, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 1999, xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch năm 2000. Hội nghị nghe báo cáo bước đầu về tình hình kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 lần 2 (1999), xem xét xử lý kỷ luật một số cán bộ thuộc Trung ương quản lý
9 10-19/4/2000 10 ngày Hội nghị thảo luận về các Dự thảo văn kiện Đại hội IX gồm: Dự thảo Báo cáo chính trị, Báo cáo chiến lược kinh tế, xã hội 2001-2010, phương hướng phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005, bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng.
10 26/6-4/7/2000 8 ngày Hội nghị thảo luận và cho ý kiến về các Dự thảo: Báo cáo chính trị, chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2001-2010; Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005; Báo cáo sửa đổi, bổ sung điều lệ Đảng trình Đại hội IX.
11
lần 1
6-16/1/2001 11 ngày Hội nghị thảo luận và tiếp thu ý kiến đóng góp của Đảng bộ các cấp, các đoàn thể nhân dân, sửa chữa một lần nữa đối với dự thảo các văn kiện trình Đại hội lần thứ IX của Đảng và cho ý kiến một bước về nhân sự Ban Chấp hành Trung ương.
11
lần 2
13-24/3/2001 12 ngày Hội nghị xem xét, hoàn chỉnh các văn kiện và chuẩn bị dự kiến giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành Trung ương trình Đại hội IX.
12 7-10/4/2001 4 ngày Hội nghị hoàn thiện các Văn kiện trình Đại hội IX và tiếp tục chuẩn bị nhân sự trình Đại hội xem xét, đề cử, ứng cử và bầu Ban Chấp hành Trung ương khóa IX.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa

I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |