Ban Chấp hành Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Emblem of Laos.svg

Chính trị và chính phủ
Lào





Các nước khác

Ban chấp hành Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào được thành lập vào năm 1955, là cơ quan cao nhất của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.Được bầu định kỳ tại Đại hội Đảng toàn quốc.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ nhất (1955–1972)[sửa | sửa mã nguồn]

Kaysone Phomvihane, Nouhak Phoumsavan, Bun Phommahaxay, Sisavath Keobounphanh, Khamseng. May 1955, supplemented Souphanouvong, Phoumi Vongvichit, Phoun Sipaseut

1956 Bổ sung: Khamsouk Saignaseng, Thit Mouan Saochanthala, Sisomphon Lovansay, Khamtay Siphandone, Somseun Khampithoun

1961 Bổ sung: Sanan Soutthichak, Phomma Douangmala

1963 Bổ sung: Sali Vongkhamsao

Đại hội lần thứ hai(1972–1982)[sửa | sửa mã nguồn]

Boulang Boualapha

Chanmi Douangboutdi

Kaysone Phomvihane

Khamban Sounisai

Khampheng Boupha (nữ)

Khamsouk Saignaseng

Khamtay Siphandone

Maichantan Sengmani

Maisouk Saisompheng

Meun Somvichit

Nhiavu Lobaliayao

Nouhak Phoumsavan

Phoumi Vongvichit

Phoune Sipraseuth

Sali Vongkhamsao

Saman Vignaket

Sanan Soutthichak

Siphone Phalikhan

Sisana Sisane

Sisavat Keobounphan

Sisomphone Lovansai

Somsak Saisongkham

Somseun Khampithoun (mất 1978)

Souk Vongsak

Sounthon

Souphanouvong

Đại hội lần thứ ba (1982–1986)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ tư (1986–1991)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ năm (1991–1996)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ sáu (1996–2001)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ bảy 2001–2006[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ tám (2006–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ chín (2011–2016)[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Đại hội lần thứ 9 Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (17-21/3/2011).Ban chấp hành Trung ương được bầu có tổng cộng 61 Ủy viên Trung ương

STT Họ và tên Chức vụ Ghi chú
Đảng Nhà nước
1 Choummaly Sayasone Tổng Bí thư Đảng Nhân dân Cách mạng Lào Chủ tịch nước Lào
2 Thongsing Thammavong Ủy viên Bộ Chính trị Thủ tướng Lào
3 Bounnhang Vorachit Ủy viên Bộ Chính trị
Thường trực Ban Bí thư
Phó Chủ tịch nước Lào
4 Thongloun Sisoulith Ủy viên Bộ Chính trị
Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương Đảng
Phó Thủ tướng
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
5 Pany Yathortou Ủy viên Bộ Chính trị Chủ tịch Quốc hội nữ
6 Asang Laoly Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng
7 Thượng tướng
Duangchay Phichit
Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng
Bộ trưởng Quốc phòng
Mất năm 2014
8 Somsavat Lengsavad Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng Thường trực
9 Bounthong Chitmany Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
Chủ tịch Ủy ban Kiểm tra Trung ương
Chủ tịch Ủy ban Thanh tra Nhà nước
10 Bounpone Bouttanavong Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
Chánh Văn phòng Trung ương Đảng
11 Phankham Viphavanh Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Thể thao
Chủ tịch Hội Hữu nghị Lào-Việt
12 Thongbanh Sengaphone Bí thư Trung ương Đảng Bộ trưởng Bộ An ninh Mất năm 2014
13 Chansy Phosikham Bí thư Trung ương Đảng
Trưởng ban Tổ chức Trung ương
14 Soukanh Mahalath Bí thư Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Viêng Chăn
Thị trưởng thành phố Viêng Chăn Mất năm 2014
15 Thượng tướng
Sengnouan Xayalath
Bí thư Trung ương Đảng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Bộ trưởng Bộ Quốc phòng từ 2014
16 Cheuang Sombounkhanh Bí thư Trung ương Đảng
Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
17 Xaysomphone Phomvihane Phó Chủ tịch Quốc hội
18 Somphanh Phengkhammy Phó Chủ tịch Quốc hội
19 Onechanh Thammavong Bộ trưởng Bộ Lao động Phúc lợi xã hội nữ
Nghỉ hưu 2015
20 Phimmasone Leuangkhamma Bí thư Tỉnh ủy Luang Namtha Tỉnh trưởng Luang Namtha
21 Khammanh Sounvileuth Tỉnh trưởng tỉnh Bokeo Bộ trưởng Nội vụ từ 2015
22 Chaleun Yiapaoher Viện trưởng Viện Khoa học và Xã hội Quốc gia Lào
23 Soulivong Daravong Bộ trưởng Bộ Năng lượng và Khai khoáng
24 Bounpheng Mounphosay Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Tổng cục trưởng Tổng cục Hành chính và Quản lý công chức
nữ
25 Phandouangchit Vongsa Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Lào xây dựng đất nước
26 Khamboun Douangpanya Tỉnh trưởng Saravane
27 Thượng tướng
Chansamone Chanyalath
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
28 Khampheuy Panmalaythong Trợ lý Chủ tịch Quốc hội
29 Vilayvanh Phomkhe Bộ trưởng Bộ Nông Lâm nghiệp
30 Khamsane Souvong Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
31 Sinlavong Khoutphaythoune Bí thư Thành ủy Viêng Chăn Đô trưởng Viêng Chăn Bổ nhiệm năm 2014
32 Khamphanh Phommathat Bí thư Tỉnh ủy Sekong Tỉnh trưởng tỉnh Sekong
33 Somkot Mangnomek Bí thư Tỉnh ủy Xiengkhuang Tỉnh trưởng tỉnh Xiengkhuang
34 Sonesay Siphandone Tỉnh trưởng tỉnh Champasak
35 Nam Vinhaket Bộ trưởng Bộ Công thương
36 Tong Yerthor Phó Chủ tịch Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước
37 Sisay Leudetmounsone Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ nữ
38 Trung tướng
Sanyahak Phomvihane
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Mất năm 2013
con trai Chủ tịch nước Kaysone Phomvihane
39 Kikeo Khaykhamphithoune Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng Chủ tịch Hội đồng Khoa học xã hội quốc gia
40 Khambay Damlath Bí thư Tỉnh ủy Khammoune
Bí thư Tỉnh ủy Souvandi Sisavath
Tỉnh trưởng Khammoune
Tỉnh trưởng Souvandi Sisavath
41 Sommad Pholsena Bộ trưởng Văn phòng Chính phủ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường từ 7/2015
42 Somdy Douangdy Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
43 Phouphet Khamphounvong Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ trưởng, Văn phòng Chính phủ từ năm 2014
44 Bosengkham Vongdara Bộ trưởng Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch
45 Lien Thikeo Bí thư Tỉnh ủy Sayaboury Tỉnh trưởng tỉnh Sayaboury Bộ trưởng Bộ Tài chính từ 2014
46 Eksavang Vongvichit Bộ trưởng Bộ Y tế
47 Khamla Lorlonsy Chủ tịch Trung ương Liên hiệp công đoàn Lào
48 Xaysi Santivong Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Bộ trưởng Bộ Nội vụ từ 2014
49 Khampheng Saysompheng Bí thư Tỉnh ủy Luang Prabang Tỉnh trưởng tỉnh Luang Prabang Bộ trưởng Lao động và Phúc lợi-Xã hội từ 7/2015
50 Khamhoung Heuangvongsy Bí thư Tỉnh ủy Hủaphăn Tỉnh trưởng tỉnh Hủaphăn
51 Trung tướng
Souvone Leuangbounmy
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Lào
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
52 Khammeung Phongthady Tỉnh trưởng Tỉnh Viêng Chăn Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước từ năm 2015
53 Trung tướng Somkeo Silavong Thứ trưởng Bộ An ninh Quyền Bộ trưởng Bộ An ninh (2014)
Bộ trưởng Bộ An ninh 7/2015
54 Khamjane Vongphosy Tỉnh trưởng tỉnh Phongsaly
55 Pan Noymany Tỉnh trưởng tỉnh Borikhamxay Chủ tịch Trung ương Liên hiệp Công đoàn Lào từ năm 2015
56 Soukkongseng Saignaleuth Giám đốc Đại học Quốc gia Lào
57 Khamphanh Sitthidampha Bí thư Trung ương Đoàn Chánh án Tòa án nhân dân tối cao từ năm 2013
58 Khamla Lingnasone Bí thư Tỉnh ủy Oudomsay Tỉnh trưởng tỉnh Oudomsay
59 Khampheuy Bouddavieng Tỉnh trưởng tỉnh Sekong
60 Sounthone Xayachack Thứ trưởng Bộ Ngoại giao nữ
Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương từ năm 2015
61 Chuẩn tướng Thongloy Silivong Tư lệnh Học viên Quân sự Quốc gia

Đại hội lần thứ mười (2016-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 10 gồm 69 ủy viên chính thức và 8 ủy viên dự khuyết

Ủy viên chính thức:

Bounnhang Vorachit

Pany Yathotou

Thongloun Sisoulith

Bounthong Chitmany

Bounpone Bouttanavong

Phankham Viphavanh

Chansy Phosikham

Sengnouan Xayalat

Xaysomphone Phomvihane (con của Kaysone Phomvihane)

Somphanh Phengkhammy

Khammanh Sounvileuth

Chaleun Yiapaoher

Chansamone Chanyalath

Khamsane Souvong

Sinlavong Khoutphaythoune

Khamphanh Phommathat

Somkot Mangnomek

Sonexay Siphandone (con của Khamtay Siphandone)

Nam Vinhaket

Sisay Leudetmounsone

Kikeo Khaykhamphithoune

Khambay Damlath

Sommad Pholsena

Somdy Duangdy

Bosengkham Vongdara

Lien Thikeo

Eksavang Vongvichit

Xaysi Santivong

Khampheng Saysompheng

Souvone Leuangbounmy

Khammeung Phongthady

Somkeo Silavong

Khamjane Vongphosy

Pan Noymany

Soukkongseng Saignaleuth

Khamphanh Sitthidampha

Khampheuy Bouddavieng

Sounthone Xayachack

Thongloy Silivong

Vilay Lakhamfong

Khammany Inthirath

Oday Soudaphone

Kongkeo Xaysongkham

Inlavanh Keobounphanh

Khamkhanh Chanthavisouk

Khemmani Pholsena

Boviengkham Vongdara

Viengthong Siphandone (con gái của Khamtay Siphandone)

Sonethanou Thammavong (con của Thongsing Thammavong)

Saleumxay Kommasith

Sengdeuane Lachanthaboun

Vilayvong Bouddakham

Somphao Phaysith

Thansamay Kommasith

Thongsalith Mangnomek

Bounchanh Sinthavong

Sisouvanh Vongchomsy

Phet Phomphiphak

Phongsavanh Sitthavong

Khamphanh Pheuyavong

Phetsakhone Luang-aphay

Vidong Sayasone

Anouphab Tounalom

Sinthavong Xayakone

Bounthong Divixay

Souphanh Keomixay

Vanxay Phengxoumma

Phetthavone Philavanh

Santiphab Phomvihane


Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương:

Buakham Vorachit

Buakhong Nammavong

Sonexay Sitphaxay

Baykham Khattiya

Alounxay Sounnalath

Suansavanh Viyaket

Phoxay Sayasone

Laopaoxong Navongxay

Cố vấn Ban chấp hành Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Souphanouvong, Phoumi Vongvichit, Sisomphon Lovansay (1991)

Nouhak Phoumsavan (1996)

Khamtay Siphandone (2006)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]