Ban Dân vận Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ban Dân vận Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam

Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam

Ban lãnh đạo khóa XII
Trưởng ban Trương Thị Mai
Phó Trưởng ban Thào Xuân Sùng (thường trực)
Ngô Thị Doãn Thanh
Lò Văn Giàng
Hà Ngọc Anh
Trần Thị Bích Thủy
Nguyễn Văn Hùng
Nguyễn Lam
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ Chính trị
Ban Bí thư Trung ương
Chức năng Cơ quan tham mưu Trung ương về chủ trương, chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận của Đảng
Cấp hành chính Cấp Trung ương
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Bầu bởi Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 105B, Quán Thánh, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, Hà Nội
Lịch sử
Thành lập 1930
Ngày truyền thống 15 tháng 10
Ngày truyền thống của Ngành Dân vận
3/1976-3/1981 Ban Dân vận và Mặt trận Trung ương
3/1981-nay Ban Dân vận Trung ương
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Ban Dân vận Trung ương là cơ quan tham mưu của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (3/2/1930), tại Hội nghị lần thứ nhất (14-31/10/1930), hội nghị ra quyết định chủ trương vận động quần chúng nhân dân lao động... là việc làm quan trọng cần thiết. Hệ thống Ban chuyên môn về các giới vận động của Đảng được xác định bao gồm: Công vận, Nông vận, Phụ vận, Quân đội vận và Mặt trận phản đế.

Trong thời kỳ từ 1936-1941, Mặt trận phản đế Đông Dương đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương rồi tiếp tục thành Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh). Trong thời gian này, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khéo léo tài tình dựa vào nhân dân, quần chúng lao động để làm lên cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 sau này.

Tháng 5/1948, tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 4, Trung ương thành lập 7 Ban chính trong đó có Bộ Dân vận, từ huyện trở lên thành lập Ban Dân vận; trong Ban Dân vận có các tiểu ban: Công vận, Nông vận, Thanh vận, Phụ vận, Dân tộc, Tôn giáo; ngoài ra còn có Ban dịch vận, Hoa vận để giúp Đảng phụ trách giới vận.

Tháng 3/1951, Mặt trận Dân tộc Thống nhất tiến hành Đại hội, thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt thành Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt). Đến tháng 9/1955 Đại hội Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam được tổ chức quyết định đổi tên thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Ngày 29/3/1976, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 249 thành lập Ban Dân vận và Mặt trận Trung ương.

Ngày 17/3/1981, Ban Bí thư Trung ương ra quyết định tách Ban Dân vận và Mặt trận Trung ương thành lập Ban Dân vận Trung ươngĐảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Lãnh đạo Ban khóa XII[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng ban[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Trưởng ban[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Thào Xuân Sùng, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban thường trực
  2. Ngô Thị Doãn Thanh
  3. Lò Văn Giàng
  4. Hà Ngọc Anh
  5. Trần Thị Bích Thủy
  6. Nguyễn Văn Hùng
  7. Nguyễn Lam

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu, đề xuất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu cụ thể hoá đường lối dân vận của Đảng (công tác Mặt trận, các đoàn thể nhân dân, hội quần chúng, tôn giáo, dân tộc); chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định thuộc lĩnh vực nêu trên của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
  • Tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước trong việc thể chế hoá các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về công tác dân vận, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Thẩm định[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thẩm định các đề án về công tác dân vận của các ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
  • Tham gia thẩm định các chính sách, đề án có liên quan đến quyền dân chủ của nhân dân và công tác dân vận của Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan nhà nước (bao gồm cả Quân đội và Công an).

Hướng dẫn, kiểm tra[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về dân vận đối với các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương;
  • Phối hợp hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân vận đối với đội ngũ cán bộ phụ trách công tác dân vận của cấp ủy địa phương;
  • Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế các ban Dân vận địa phương các cấp.

Tham gia công tác xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tham gia với Đảng uỷ Khối Dân vận Trung ương về phương hướng công tác xây dựng Đảng;
  • Tham gia ý kiến về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật đối với đội ngũ cán bộ trong khối theo danh mục phân cấp quản lý của Trung ương.

Thực hiện nhiệm vụ của Bộ Chính trị và Ban Bí thư[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo dõi hoạt động của một số hội quần chúng;
  • Tham gia thẩm định những đề án thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng... có liên quan mật thiết đến công tác dân vận;
  • Thực hiện những công việc khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

(Theo Quyết định số 78-QĐ/TW ngày 10/4/2012 của Bộ Chính trị)

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Các vụ và đơn vị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vụ Dân vận các cơ quan Nhà nước:
Vụ trưởng:

Phó Vụ trưởng: Vũ Thị Hiên, Bùi Thủy, Đỗ Văn Dũng, Vũ Anh Tuấn

  • Vụ Đoàn thể nhân dân

Vụ trưởng: Nguyễn Phước Lộc

Phó vụ trưởng: Nguyễn Đăng Hùng,Lâm Văn Hòa,Nguyễn Duy Thống, Đào Thị Hương, Lê Kim Phượng, Đặng Hữu Ngọ, Lê Thị Tiến
  • Vụ Tôn giáo:
Vụ trưởng:Lê Đình Nghĩa
Phó vụ trưởng: Trịnh Minh Đại, Hoàng Bá Hai, Đỗ Văn Phớn, Đinh Thị Xuân Trang.
  • Vụ Dân tộc:
Vụ trưởng: Lò Thị Hạnh
Phó vụ trưởng: Nguyễn Quốc Đoàn, Đỗ Thịnh, Đào Đoan Hùng
  • Vụ Nghiên cứu:
Vụ trưởng: Võ Thị Mai
Phó Vụ Trưởng: Nguyễn Tiến Thịnh
  • Tạp chí Dân vận:
Tổng biên tập: Nông Hải Việt
Phó tổng biên tập: Vy Tư Liệu, Phạm Thị Thanh Thủy
  • Vụ Tổ chức - Cán bộ:
Vụ trưởng:
Phó vụ trưởng: Nguyễn Văn Thảnh, Phùng Thị Mai Hiên
  • Văn phòng:
Chánh Văn phòng: Bùi Tuấn Quang
Phó văn phòng: Trần Thị Bích Nguyệt, Bùi Thiên Sum,
  • T78
Vụ trưởng:
  • T26
Vụ trưởng: Lê Quang Toàn.

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Họ và tên Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Xuân Thuỷ.jpg
Xuân Thuỷ
3/1976-7/1978 Bí thư Trung ương Đảng
Trưởng ban Dân vận và Mặt trận Trung ương Đảng
NguyenVanLinh.gif
Nguyễn Văn Linh
7/1978-1980 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
Trưởng ban Dân vận và Mặt trận Trung ương Đảng
120px
Trần Quốc Hoàn
1980-1986 Bí thư Trung ương Đảng
(đến 1982)
Ủy viên Trung ương Đảng
Trưởng ban Dân vận Trung ương Đảng
Mất khi đang tại nhiệm
Vũ Oanh 1986-1987 Bí thư Trung ương Đảng
(từ 12/1986)
Trưởng ban Dân vận Trung ương
Phan Minh Tánh 1987-1996 Ủy viên Trung ương Đảng
Trưởng ban Dân vận Trung ương Đảng
Phạm Thế Duyệt 1996-12/1997 Ủy viên Bộ Chính trị
Trưởng ban Dân vận Trung ương Đảng
Nguyen Minh Triet.jpg
Nguyễn Minh Triết
12/1997-1/2000 Ủy viên Bộ Chính trị
Trưởng ban Dân vận Trung ương Đảng
Trương Quang Được 1/2000-5/2002 Ủy viên Bộ Chính trị
(từ 2001)
Trưởng ban Dân vận Trung ương Đảng
Tòng Thị Phóng 5/2002-7/2007 Bí thư Trung ương Đảng
Trưởng ban Dân vận Trung ương
Hà Thị Khiết 7/2007-2/2016 Bí thư Trung ương Đảng
Trưởng ban Dân vận Trung ương
120px
Trương Thị Mai
2/2016-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Trưởng ban Dân vận Trung ương Đảng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]