Barbus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi cá mè
Barbe Tiergarten Schoenbrunn (cropped).jpg
Barbus barbus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Ostariophysi
Bộ (ordo) Cypriniformes
Liên họ (superfamilia) Cyprinioidea
Họ (familia) Cyprinidae
Phân họ (subfamilia) Barbinae
Chi (genus) Barbus
Cuvier & Cloquet, 1816
Tính đa dạng
About 350 living species
1 probably recently extinct
Loài điển hình
Cyprinus barbus
Linnaeus, 1758
Danh pháp đồng nghĩa
Pseudobarbus Bielz, 1853 (non Smith, 1841: preoccupied)

Barbus là một chi cá trong họ Cyprinidae thuộc bộ cá chép Cyprinidae.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có 311 loài được ghi nhận trong chi này

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Plamoottil, M. (2015). Puntius nelsoni, Systomus chryseus and S. rufus (Cypriniformes: Cyprinidae), three new fish species from Kerala, India” (PDF). International Journal of Fauna and Biological Studies, 1 (6): 135–145. 
  2. ^ Banyankimbona, G., Vreven, E. & Snoeks, J. (2012): ‘Barbus’ devosi, new species from the Malagarazi River basin in Burundi and Tanzania, East Africa (Cypriniformes: Cyprinidae). Ichthyological Exploration of Freshwaters, 23 (2): 181-192.
  3. ^ Bamba, M., Vreven, E.J. & Snoeks, J. (2011): Description of Barbus teugelsi sp. nov. (Cypriniformes: Cyprinidae) from the Little Scarcies basin in Guinea, Africa. Zootaxa, 2998: 48–65.