Bari clorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bari clorat
Bariumchloratestucture.png
Bariumchloratepowder.jpg
Danh pháp IUPACBarium dichlorate
Tên khácChloric acid, barium salt
Nhận dạng
Số CAS13477-00-4
PubChem26059
Số RTECSFN9770000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửBa(ClO3)2
Khối lượng mol304.23 g/mol
Bề ngoàiChất rắn trắng
Khối lượng riêng3.18 g/cm3, Chất rắn
Điểm nóng chảy 413,9 °C (687,0 K; 777,0 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước27.5 g/100 ml (20 °C)
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Bari clorat là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học được quy định là Ba(ClO3)2. Hợp chất này tồn tại dưới dạng là một chất rắn kết tinh, có màu trắng và là muối của bari với axit cloric. Bari clorat là một chất gây kích ứng và độc, cũng như tất cả các hợp chất bari hòa tan. Nó đôi khi được sử dụng trong pháo hoa để tạo ra màu xanh lá cây. Hợp chất này cũng được tìm thấy sử dụng trong sản xuất axit cloric.

Sử dụng thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Pháo hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Bari clorat khi được đốt bằng nhiên liệu, tạo ra một ánh sáng xanh rực rỡ. Bởi vì nó là một chất oxy hóa, một chất cung cấp khí clo và chứa một kim loại, hợp chất này tạo ra một màu xanh lá cây không thế so sánh. Tuy nhiên, do sự không ổn định của tất cả các clorat gây ra đối với lưu huỳnh, axit và ion amoni, bari clorat đã bị cấm sử dụng trong pháo hoa lớp C ở Hoa Kỳ. Do đó, ngày càng có nhiều nhà sản xuất pháo hoa bắt đầu sử dụng các hợp chất bền hơn như bari nitratbari cacbonat.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Elizabeth. "C&EN: SCIENCE & TECHNOLOGY - WHAT'S THAT STUFF? FIREWORKS." WHAT'S THAT STUFF? FIREWORKS. Chemical and Engineering News, ngày 2 tháng 7 năm 2001. Web. 28 Jan. 2013.