Barosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Barosaurus
Thời điểm hóa thạch: Jura muộn 150 triệu năm trước đây
Barosaurus mount 1.jpg
Khung xương phục dựng ở tư thế ăm lá cây, Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa Kỳ
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo)Saurischia
Phân bộ (subordo)Sauropodomorpha
Phân thứ bộ (infraordo)Sauropoda
Họ (familia)Diplodocidae
Chi (genus)Barosaurus
Marsh, 1890
Loài
B. lentus Marsh, 1890 (điển hình)
Danh pháp đồng nghĩa
Tornieria? Sternfeld, 1911

Barosaurus /ˌbærɵˈsɔrəs/ BARR-o-SAWR-əs; là một chi khủng long khổng lồ, đuôi dài, cổ dài, là loài khủng long ăn thực vật liên quan chặt chẽ và là họ hàng với Diplodocus. Vẫn có thể tìm thấy hóa thạch của chúng trong hệ địa chất Morrison vào Hậu kỷ Jura, cùng với năm Sauropoda khác: Diplodocus, Apatosaurus, Camarasaurus, BrachiosaurusHaplocanthosaurus, cũng như các động vật ăn thịt như khủng long Allosauruskhủng long phiến sừng Stegosaurus. Hóa thạch của chúng nằm trong địa tầng khu 2-5 của hệ địa chất Morrison.[1]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên của Barosaurus có nghĩa là "thằn lằn nặng": barys/ βαρυς trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là 'nặng' và saurus / σαυρος có nghĩa là "thằn lằn"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Foster, J. (2007). "Appendix." Jurassic West: The Dinosaurs of the Morrison Formation and Their World. Indiana University Press. pp. 327-329.