Barry Mazur

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Barry Charles Mazur
Barry Mazur năm 1992
Sinh19 tháng 12, 1937 (81 tuổi)
Thành phố New York, New York
NgànhNhà toán học
Nơi công tácĐại học Harvard
Alma materĐại học Princeton
Người hướng dẫn luận án tiến sĩRalph Fox
R. H. Bing
Các sinh viên nổi tiếng
Nổi tiếng vìHình học Diophantos
Phỏng đoán tổng quát Schoenflies
Trục xoay Eilenberg–Mazur
Định lý xoắn Mazur
Giải thưởngHuân chương Khoa học Quốc gia (2011)
Giải Chauvenet (1994)
Giải Cole (1982)
Giải Veblen (1966)

Barry Charles Mazur ( /ˈmzʊr/; sinh ngày 19 tháng 12 năm 1937) à một nhà toán học người Mỹ và là giáo sư trường Đại học Harvard.[1][2]

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Mazur sinh ra ở Thành phố New York, Mazur gia nhập Trường trung học khoa học BronxMIT, mặc dù sau này ông không tốt nghiệp vì không đủ chỉ tiêu của ROTC. Nhưng sau đó, ông được nhận vào trường đại học và nhận bằng tiến sĩ ở Đại học Princeton vào năm 1959, trở thành thành viên của Junior tại Harvard từ năm 1961 dến năm 1964. Ông trỏ thành Giáo sư Đại học Gerhard Gade và la thành viên cao cấp tại Harvard.

Nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu đầu tiên của Mazur là hình học tôpô. Ông đã chứng minh phỏng đoán tổng quát Schoenflies, cùng thời điểm với Morton Brown khi ông cũng chứng minh được. Cả hai người đều được nhận Giải Veblen cho thành tích này. Ông đã chứng minh Đa dạng MazurTrục xoay Mazur.

Vào năm 1960, ông đã nhận thấy sự tương đồng giữa các số nguyên tốhải lý và được tiếp nhận bởi mọi người vào năm 1990 đã dẫn đến sự hình thành của tô pô đại số.

Dưới sự ảnh hưởng của phép xấp xỉ Alexander Grothendieck đối với hình học đại số, ông bắt đầu nghiên cứu hình học diophantos. Định lý xoắn Mazurcung cấp một danh sách đầy đủ các phân nhóm xoắn có thể của các đường cong elliptic dưới dạng số hữu tỉ, là nghiên cứu quan trọng trong số học của các đường cong elliptic. Chứng minh đầu tiên của Mazur về định lý này phụ thuộc vào sự phân tích tập điểm có bâc hữu hạn của các đường công mô đun. Ông đã chứng minh trên tờ báo với chủ đề là "Đường cong Mô đun và Lý tưởng Eisenstein".Ý tưởng của bài báo này và khái niệm về biến dạng Galois của Mazur, đều ở trong Chứng minh của Wile về Định lý cuối cùng của Fermat. Mazur và Wiles đã từng làm việc cùng nhau trên giả thuyết chính của lý thuyết Iwasawa.

Trong một bài báo, Lý thuyết số của Gadfly,[3] Mazur mô tả lý thuyết số như một lĩnh vực

Ông đã khai thác những suy nghĩ của mình trong cuốn sách Imagining Numbers[4]Circles Disturbed, một bộ sưu tập các bài tiểu luận về toán học và tường thuật mà ông đã biên tập với nhà văn Apostolos Doxiadis.[1]

Giải thưởng và danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1982, ông được bầu làm thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ, và vào năm 2012, ông trở thành một thành viên của Hội Toán học Hoa Kỳ.[5]

Mazur đã nhận được giải Veblen về hình học, Giải Cole về lý thuyết số, Giải Chauvenet cho giải trình,[3] giải Steele cho sự đóng góp tinh thần để nghiên cứu từ Hội Toán học Hoa Kỳ. Đầu năm 2013, ông được Tổng thống Barack Obama trao tặng Huân chương Khoa học Quốc gia năm 2011.[6]

Xuất bản[sửa | sửa mã nguồn]

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mazur, Barry; Stein, William (2016). Prime numbers and the Riemann hypothesis. New York, NY: Cambridge University Press. ISBN 9781107499430. 
  • Mazur, Barry; Jean-Pierre, Serre biên tập (2016). Collected works of John Tate: parts i and ii. American Mathematical Society. ISBN 0821890913. 
  • Mazur, Barry (2003). Imagining numbers: (particularly the square root of minus fifteen). New York: Farrar Straus Giroux. ISBN 0312421877. MR 1950850. 
  • Katz, Nicholas M.; Mazur, Barry (1985). Arithmetic moduli of elliptic curves. Annals of Mathematics Studies, 108. Princeton University Press. ISBN 0-691-08349-5. MR 0772569. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hoffman, Jascha (2012). “Q&A: The maths raconteur, Barry Mazur”. Nature 483 (7390): 405. doi:10.1038/483405a. 
  2. ^ Barry Mazur tại Dự án Phả hệ Toán học
  3. ^ a ă Mazur, Barry (1991). “Number Theory as Gadfly”. Amer. Math. Monthly 98: 593–610. doi:10.2307/2324924. 
  4. ^ Mazur, Barry (2004). Imagining numbers: (particularly the square root of minus fifteen). New York: Penguin Books. ISBN 0-14-100887-3. 
  5. ^ List of Fellows of the American Mathematical Society, retrieved 2013-02-04.
  6. ^ “3 local professors to get US honors”. Boston Globe. Ngày 7 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]