Basel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Basel
Basel - Rhine ở Basel
Rhine ở Basel
Quốc gia Thụy Sĩ Coat of Arms of Basel
Bang Basel-Stadt
Huyện n.a.
47°34′B 7°36′Đ / 47,567°B 7,6°Đ / 47.567; 7.600Tọa độ: 47°34′B 7°36′Đ / 47,567°B 7,6°Đ / 47.567; 7.600
Dân số 174.793 (tháng 4 2015)[1]
- Mật độ 7.683 /km2 (19.899 /sq mi)
Diện tích 22,75 km2 (8,78 sq mi)
Độ cao 260 m (853 ft)
• Lowest 244,75 m - bờ sông Rhine, biên giới quốc gia nằm tại Kleinhüningen
Mã bưu chính 4000
Số SFOS 2701
Thị trưởng Guy Morin(từ 2008) GP
Tên gọi dân cư Basler
Vùng lân cận Allschwil (BL), Binningen (BL), Birsfelden (BL), Bottmingen (BL), Huningue (FR-68), Münchenstein (BL), Muttenz (BL), Reinach (BL), Riehen, Saint-Louis (FR-68), Weil am Rhein (DE-BW)
Website www.basel.ch
SFSO statistics
Basel trên bản đồ Thụy Sĩ
Basel
Basel

Basel (/ˈbɑːzəl/, tiếng Đức: Basel /ˈbaːzəl/, tiếng Pháp: Bâle /bal/ hoặc /bɑl/, tiếng Ý: Basilea /bazi'lɛːa/, tiếng Romansh: Basilea /bazi'lɛːa/) là thành phố đông dân thứ ba của Thụy Sĩ (166.209 người năm 2008). Nếu tính cả vùng đại đô thị, thành phố có dân số 731.000 người (tính đến 2004), Basel là vùng đô thị lớn thứ ba của Thụy Sĩ.

Nằm ở phía tây bắc Thụy Sĩ trên dòng sông Rhine, Basel đóng vai trò là trung tâm công nghiệp dược và hóa chất của quốc gia. Thành phố này giáp ranh với ĐứcPháp. Vùng Basel, có tầm ảnh hưởng lan rộng tới cả Baden-Württemberg của Đức và Alsace của Pháp, phản ảnh những di tích của ba bang của nó trong cái tên Latin hiện đại là: "Regio TriRhena". Nơi đây cũng có trường đại học lâu đời nhất liên bang Thụy Sĩ, đại học Basel (1460).

Basel thường được biết trong tiếng Anh là "Basle", phát âm như trong tiếng Pháp.

Basel là thành phố nói chủ yếu tiếng Đức. Ngữ âm của địa phương tiếng Đức tại Thụy Sĩ được gọi là tiếng Đức Basel.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Canton of Basel-Stadt Statistics, MS Excel document – Bevölkerung nach Wohnviertel im April 2015 (tiếng Đức) accessed 18 June 2015

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]