Becky Lynch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Becky Lynch
Becky Lynch WrestleMania 32 Axxess.jpg
Lynch vào tháng 3/2016
Tên khai sinhRebecca Quin[1][2]
Sinh30 tháng 1, 1987 (33 tuổi)[3]
Limerick, Cộng hòa Ireland[2][4]
Nơi cư trúLos Angeles, California, Hoa Kỳ
Học hiệuViện Công nghệ Dublin
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đàiBecky Lynch[5]
Rebecca Knox[2]
La Luchadora
Chiều cao quảng cáo1,68 m (5 ft 6 in)[2][4]
Cân nặng quảng cáo61,2 kg (135 lb)[2][4]
Quảng cáo tạiDublin, Cộng hòa Ireland[6]
Huấn luyện bởiFinn Balor[7]
Gonzo De Mondo[2]
NWA UK Hammerlock[2]
Paul Tracey[7]
Ra mắt lần đầu11/11/2002[2]

Rebecca Quin (sinh ngày 30 tháng 1 năm 1987), là một đô vật chuyên nghiệp người Cộng hoà Ireland hiện đang thi đấu ở SmackDown thuộc WWE dưới cái tên Becky Lynch. Cô là SmackDown Women's Champion đầu tiên của SmackDown.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu và chức vô địch[sửa | sửa mã nguồn]


• CBS Sports

Best Moment of the Year (2018) – Attacking Ronda Rousey on Raw

Wrestler of the Year (2018)

WWE Match of the Year (2018) vs. Asuka and Charlotte Flair at TLC

• Pro Wrestling Illustrated

Most Popular Wrestler (2019)

Woman of the Year (2018, 2019)

Ranked No. 1 of the top 100 female wrestlers in the PWI Female 100 in 2019

• Queens of Chaos

World Queens of Chaos Championship (1 time)

• Sports Illustrated

Women's Wrestler of the Year (2018, 2019)

• SuperGirls Wrestling

SuperGirls Championship (1 time)

• Wrestling Observer Newsletter

Worst Feud of the Year (2015) Team PCB vs. Team B.A.D. vs. Team Bella

Women's Wrestling MVP (2018)

• WWE

WWE Raw Women's Championship (1 time, current)

WWE SmackDown Women's Championship (3 times)

Women's Royal Rumble (2019)

WWE Year-End Awards (3 times)

- Female Superstar of the Year (2018, 2019)

- Match of the Year (2018) vs. Charlotte Flair at Evolution

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sheehy, Clodagh (ngày 8 tháng 4 năm 2013). “Wrestler Rebecca ready to take on the world”. Herald.ie. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Online World of Wrestling profile”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2009. 
  3. ^ Mata, Shiai (2005). “Rebecca Knox Q & A; Hibernian Battler Crosses the Atlantic”. Lady Sports. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ a ă â “Shimmer Roster”. Shimmer Women Athletes. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ Namako, Jason (ngày 29 tháng 8 năm 2013). “New WWE signees get their NXT ring names”. WrestleView. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2013. 
  6. ^ “Rebecca Knox”. ChickFight. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010. 
  7. ^ a ă “Rebecca Knox”. Slammin Ladies. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010.