Benedict Cumberbatch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Benedict Cumberbatch
Benedict Cumberbatch 2011 (jpg).jpg
Cumberbatch tại Liên hoan phim Quốc tế Venice lần thứ 68, tháng 9 năm 2011
Sinh Benedict Timothy Carlton Cumberbatch
19 tháng 7, 1976 (38 tuổi)
Hammersmith, Luân Đôn, Anh
Học vị Cử nhân nghệ thuật tại trường Kịch nghệ
Thạc sĩ nghệ thuật tại Classical Acting for the Professional Theatre[1]
Học vấn Brambletye School
Harrow School
University of Manchester
London Academy of Music and Dramatic Art
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động 2000–hiện tại
Đối tác Olivia Poulet
(1999-2011); Sophie Hunter
(2014-)
Cha mẹ Timothy Carlton
Wanda Ventham

Benedict Timothy Carlton Cumberbatch (sinh ngày 19 tháng 7, 1976) là một diễn viên người Anh. Vai diễn đánh dấu tên tuổi của anh phải kể đến Stephen Hawking trong bộ phim truyền hình của BBC Hawking (2004); William Pitt trong một bộ phim lịch sử Amazing Grace (2006); vào vai chính Stephen Ezard trong một bộ phim truyền hình ngắn The Last Enemy (2008); Paul Marshall trong Atonement (2007); Bernard trong Small Island (2009). Anh nổi tiếng với vai Sherlock Holmes trong một bộ phim của BBC lấy bối cảnh hiện đại Sherlock.

Tháng 2 năm 2011, anh đóng một vai trong vở kịch của Danny Boyle về Frankenstein tại Nhà hát Hoàng gia. Cuối năm 2011, anh vào vai Stewart trong một bộ phim của đạo diễn Steven Spielberg War Horse (2011).

Cumberbatch vào vai nhân vật phản diện, Khan Noonien Singh, trong một bộ phim của đạo diễn J. J. Abrams' Star Trek Into Darkness, phát hành vào tháng 5 năm 2013. Gần đây nhất, anh vào vai Julian Assange người sáng lập WikiLeaks trong bộ phim The Fifth Estate.

Cumberbatch đã nhận được nhiều giải thưởng và đề cử cho diễn xuất, trong đó có hai đề cử Laurence Olivier, giải thưởng cho nam diễn viên xuất sắc nhất trong vai Frankenstein. Anh cũng đã nhận được ba đề cử Primetime Emmy, giải thưởng cho nam diễn viên chính xuất sắc trong một bộ phim ngắn Sherlock. Đóng vai Alan Turing trong The Imitation game mang về cho anh một đề cử Oscar cho nam diễn viên xuất sắc nhất. Ngoài ra, anh đã nhận được sáu đề cử British Academy of Film and Television Arts, năm đề cử Screen Actors Guild Award và hai đề cử giải Quả cầu vàng. Trong năm 2014, tạp chí Time đã đưa anh vào ấn phẩm thường niên Time 100 là một trong những "người có ảnh hưởng nhất trên thế giới".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “MA in Classical Acting for the Professional Theatre”. LAMDA. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012.