Benjamin Mendy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Benjamin Mendy
U-19 EC-Qualifikation Austria vs. France 2013-06-10 (057) (cropped).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Benjamin Mendy
Ngày sinh 17 tháng 7, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Longjumeau, Pháp
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Manchester City
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2007 Palaiseau
2007–2011 Le Havre
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 Le Havre II 12 (0)
2011–2013 Le Havre 57 (0)
2013–2016 Marseille 81 (2)
2016–2017 Monaco 25 (0)
2017– Manchester City 11 (0)
Đội tuyển quốc gia
2009–2010 U-16 Pháp 15 (1)
2010–2011 U-17 Pháp 17 (1)
2011–2012 U-18 Pháp 5 (1)
2012–2013 U-19 Pháp 12 (0)
2014–2016 U-21 Pháp 9 (0)
2017– Pháp 9 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2018

Benjamin Mendy (sinh ngày 17 tháng 7 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp chơi ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Manchester City

Sự nghiệp CLB[sửa | sửa mã nguồn]

Le Havre[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 24 tháng 7 năm 2011, Mendy đã ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên của mình với hợp đồng 3 năm cùng Le Havre. Mendy đã ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 9 tháng 8 năm 2011 trong trận đấu tại Coupe de la Ligue với chiến thắng 2-1 của đội trước Amiens.

Marseille[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 7 năm 2013, Mendy đồng ý ký hợp đồng với đội hình Marseille của Ligue 1.

Monaco[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 22 tháng 6 năm 2016, Marseille của Ligue 1 đối thủ Monaco thông báo rằng họ đã ký Mendy trên một hợp đồng năm năm.

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 24 tháng 7 năm 2017, Manchester City thông báo đã chính thức hoàn tất thương vụ Benjamin Mendy từ Monaco bằng một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm với mức phí 52 triệu Bảng và trở thành hậu vệ đắt giá nhất lịch sử bóng đá thế giới.[1]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Mendy đã đại diện cho quốc gia của mình ở cấp độ dưới 16 và 17 tuổi. Năm 2011, anh là một phần của đội U17 đã tham dự và lọt đến vòng tứ kết tại U17 World Cup năm 2011

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Mendy được triệu tập vào đội tuyển Pháp gặp LuxembourgTây Ban Nha vào tháng 3 năm 2017. Anh đã ra mắt vào ngày 25 tháng 3 năm 2017 tại Vòng loại World Cup 2018 và chơi toàn bộ trận đấu.

Năm 2018, anh cùng đội tuyển Pháp giành chức vô địch lần thứ hai sau khi vượt qua Croatia ở trận chung kết.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 9 năm 2017[2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Ligue 1 Coupe de France Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Le Havre 2011–12 29 0 2 0 1 0 32 0
2012–13 28 0 3 0 1 0 32 0
Tổng cộng 57 0 5 0 2 0 0 0 0 0 64 0
Marseille 2013–14 24 1 2 0 2 1 2 0 30 2
2014–15 33 0 1 0 1 0 35 0
2015–16 24 1 4 0 1 0 7 0 36 1
Tổng cộng 81 2 7 0 4 1 9 0 0 0 101 3
Monaco 2016–17 25 0 2 1 2 0 10 0 39 1
Tổng cộng 25 0 2 1 2 0 10 0 0 0 39 1
Manchester City Premier League 2017–18 7 0 0 0 0 0 1 0 8 0
2018–19 4 0 0 0 0 0 0 0 1 0 5 0
Tổng cộng 11 0 0 0 0 0 1 0 1 0 13 0
Tổng cộng sự nghiệp 174 2 14 1 8 1 20 0 1 0 217 4

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2018.[3]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2017 4 0
2018 5 0
Tổng cộng 9 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CHÍNH THỨC: BENJAMIN MENDY GIA NHẬP MANCHESTER CITY TỪ MONACO”. 
  2. ^ “Benjamin Mendy Socceway Profile”. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ “Benjamin Mendy - national football team player”. EU-Football.info. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2017.