Bước tới nội dung

Benjamin Mendy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Benjamin Mendy
Mendy trong màu áo U-19 Pháp năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Benjamin Mendy[1]
Ngày sinh 17 tháng 7, 1994 (31 tuổi)[2]
Nơi sinh Longjumeau, Pháp
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)[3]
Vị trí Hậu vệ cánh trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
Pogoń Szczecin
Số áo 23
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2000–2007 Palaiseau
2007–2011 Le Havre
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 Le Havre II 12 (0)
2011–2013 Le Havre 57 (0)
2013–2016 Marseille 81 (2)
2016–2017 Monaco 25 (0)
2017–2023 Manchester City 50 (2)
2023–2024 Lorient 15 (2)
2024–2025 Zürich 9 (0)
2025– Pogoń Szczecin 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 U-16 Pháp 15 (1)
2010–2011 U-17 Pháp 17 (1)
2011–2012 U-18 Pháp 5 (1)
2012–2013 U-19 Pháp 12 (0)
2014–2016 U-21 Pháp 9 (0)
2017–2021 Pháp 10 (0)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Pháp
FIFA World Cup
Vô địch Nga 2018 Đội bóng
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 12 tháng 4 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2019

Benjamin Mendy (sinh ngày 17 tháng 7 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Pogoń Szczecin tại Ekstraklasa.

Sự nghiệp CLB

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 24 tháng 7 năm 2011, Mendy đã ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên của mình với hợp đồng 3 năm cùng Le Havre. Mendy đã ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 9 tháng 8 năm 2011 trong trận đấu tại Coupe de la Ligue với chiến thắng 2-1 của đội trước Amiens.

Vào ngày 8 tháng 7 năm 2013, Mendy đồng ý ký hợp đồng với đội hình Marseille của Ligue 1.

Vào ngày 22 tháng 6 năm 2016, Marseille của Ligue 1 đối thủ Monaco thông báo rằng họ đã ký Mendy trên một hợp đồng năm năm.

Manchester City

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 24 tháng 7 năm 2017, Manchester City thông báo đã chính thức hoàn tất thương vụ Benjamin Mendy từ Monaco bằng một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm với mức phí 52 triệu Bảng và từng trở thành hậu vệ đắt giá nhất lịch sử bóng đá thế giới.[4]

Theo Telegraph đưa tin ngày 13 tháng 9 năm 2021, sau khi Mendy bị bắt giữ và cáo buộc với 4 tội danh hiếp dâm, 1 tội danh tấn công tình dục, câu lạc bộ Manchester City tuyên bố chấm dứt hợp đồng với anh.[5] Mendy hiện (2021-nay) đang bị giam giữ vì tội hiếp dâm.

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội trẻ

[sửa | sửa mã nguồn]

Mendy đã đại diện cho quốc gia của mình ở cấp độ dưới 16 và 17 tuổi. Năm 2011, anh là một phần của đội U17 đã tham dự và lọt đến vòng tứ kết tại U17 World Cup năm 2011

Đội tuyển

[sửa | sửa mã nguồn]

Mendy được triệu tập vào đội tuyển Pháp gặp LuxembourgTây Ban Nha vào tháng 3 năm 2017. Anh đã ra mắt vào ngày 25 tháng 3 năm 2017 tại Vòng loại World Cup 2018 và chơi toàn bộ trận đấu.

Năm 2018, anh cùng đội tuyển Pháp giành chức vô địch lần thứ hai sau khi vượt qua Croatia ở trận chung kết.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 12 tháng 4 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Le Havre II 2010–11[3] CFA 10 0 10 0
2012–13[3] 2 0 2 0
Tổng cộng 12 0 12 0
Le Havre 2011–12[3] Ligue 2 29 0 2 0 1 0 32 0
2012–13[3] 28 0 3 0 1 0 32 0
Tổng cộng 57 0 5 0 2 0 64 0
Marseille II 2013–14[3] CFA 2 2 0 2 0
Marseille 2013–14[3] Ligue 1 24 1 2 0 2 1 2[c] 0 30 2
2014–15[3] 33 0 1 0 1 0 35 0
2015–16[3] 24 1 4 0 1 0 7[d] 0 36 1
Tổng cộng 81 2 7 0 4 1 9 0 101 3
Monaco 2016–17[3] Ligue 1 25 0 2 1 2 0 10[c] 0 39 1
Manchester City 2017–18[6] Premier League 7 0 0 0 0 0 1[c] 0 8 0
2018–19[7] 10 0 1 0 1 0 2[c] 0 1[e] 0 15 0
2019–20[8] 19 0 3 0 2 0 6[c] 0 0 0 30 0
2020–21[9] 13 2 4 0 2 0 1[c] 0 20 2
2021–22[10] 1 0 0 0 0 0 0 0 1[e] 0 2 0
2022–23[11] 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 50 2 8 0 5 0 10 0 2 0 75 2
Lorient 2023–24[3] Ligue 1 15 2 0 0 15 2
Zürich 2024–25 Swiss Super League 7 0 1 0 8 0
Pogoń Szczecin 2025–26 Ekstraklasa 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 249 6 23 1 13 1 29 0 2 0 316 8
  1. ^ Bao gồm Coupe de France, FA Cup, Swiss Cup, Polish Cup
  2. ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
  3. ^ a b c d e f Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ a b Ra sân tại FA Community Shield

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 17 tháng 11 năm 2019[12][13]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2017 4 0
2018 5 0
2019 1 0
Tổng cộng 10 0

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Monaco

Manchester City

Pháp

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Décret du 31 décembre 2018 portant promotion et nomination" [Decree of 31 December 2018 on promotion and appointment]. Official Journal of the French Republic (bằng tiếng Pháp). Quyển 2019 số 1. ngày 1 tháng 1 năm 2019. PRER1835394D. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  2. ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: France" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 11. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  3. ^ a b c d e f g h i j k Benjamin Mendy tại Soccerway
  4. ^ "CHÍNH THỨC: BENJAMIN MENDY GIA NHẬP MANCHESTER CITY TỪ MONACO".
  5. ^ Bản mẫu:Telegraph
  6. ^ "Trận thi đấu của Benjamin Mendy trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018.
  7. ^ "Trận thi đấu của Benjamin Mendy trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018.
  8. ^ "Trận thi đấu của Benjamin Mendy trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019.
  9. ^ "Trận thi đấu của Benjamin Mendy trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  10. ^ "Trận thi đấu của Benjamin Mendy trong 2021/2022". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2021.
  11. ^ "Trận thi đấu của Benjamin Mendy trong 2022/2023". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2023.
  12. ^ "Benjamin Mendy – national football team player". EU-Football.info. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018.
  13. ^ "Mendy, Benjamin". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên reuters
  15. ^ "Benjamin Mendy: Overview". Premier League. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
  16. ^ McNulty, Phil (ngày 1 tháng 3 năm 2020). "Aston Villa 1–2 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  17. ^ McNulty, Phil (ngày 25 tháng 4 năm 2021). "Manchester City 1–0 Tottenham Hotspur". BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.
  18. ^ Bevan, Chris (ngày 5 tháng 8 năm 2018). "Chelsea 0–2 Manchester City". BBC Sport. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2018.
  19. ^ "Man. City 0–1 Chelsea: Updates". UEFA. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.