Benjamin Pavard

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Benjamin Pavard
Benjamin pavard.jpg
Pavard trong màu áo VfB Stuttgart năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Benjamin Pavard[1]
Ngày sinh 28 tháng 3, 1996 (23 tuổi)
Nơi sinh Maubeuge, Pháp
Chiều cao 1,86 m[1]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Bayern München
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2005 US Jeumont
2005–2015 Lille
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2016 Lille B 20 (1)
2015–2016 Lille 21 (0)
2016–2019 VfB Stuttgart 84 (2)
2019— Bayern Munchen 11 (2)
Đội tuyển quốc gia
2015 U-19 Pháp 4 (0)
2015–2017 U-21 Pháp 15 (0)
2017– Pháp 26 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 9 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 14 tháng 11 năm 2019

Benjamin Pavard (phát âm tiếng Pháp: [bɛ̃ʒamɛ̃ pavaʁ], sinh ngày 28 tháng 3 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Pháp thi đấu cho Bayern Munichđội tuyển quốc gia Pháp.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Maubeuge, Nord, gần biên giới Bỉ, Pavard khởi đầu ở câu lạc bộ địa phương tại Jeumont, nơi Jean-Pierre Papin cũng từng khởi nghiệp.[2]

Pavard gia nhập học viện của Lille vào năm 9 tuổi.[2] Anh có trận ra mắt giải Ligue 1 vào ngày 31 tháng 1 năm 2015 trong trận hòa 1–1 trên sân FC Nantes, chơi trọn 90 phút.[3] Pavard ra sân 21 lần trong 2 mùa giải cho Lille, trước khi rời câu lạc bộ năm 2016.[2]

VfB Stuttgart[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 8 năm 2016, Pavard chuyển sang VfB Stuttgart, bằng bản hợp đồng 4 năm.[4] Anh ra mắt giải 2. Bundesliga ngày 3 tháng 10, ghi bàn trong trận thắng 4–0 trên sân nhà trước SpVgg Greuther Fürth.[5][6] Pavard chơi 21 trận [7] và câu lạc bộ vô địch mùa giải.[8]

Pavard chơi trận đầu tiên ở Bundesliga ngày 19 tháng 8 trong trận thua 2–0 trước Hertha BSC.[9] Anh ghi bàn đầu tiên ở Bundesliga bằng pha đánh đầu ngày 29 tháng 10 trong trận thắng 3–0 trước SC Freiburg tại sân Mercedes-Benz Arena.[10][2] Anh gia hạn hợp đồng với Stuttgart ngày 20 tháng 12 năm 2017, đến 30 tháng 6 năm 2021.[11]

Anh là 1 trong 4 cầu thủ chơi trọn 34 trận của mùa giải Bundesliga 2017–18.[7] Anh chơi được ở nhiều vị trí, bao gồm hậu vệ phải, trung vệ, tiền vệ phòng ngự và tiền vệ phải, nhưng dưới thời huấn luyện viên Tayfun Korkut kể từ tháng 1 năm 2018, anh chỉ chơi ở vị trí trung vệ; đội bóng chỉ để lọt lưới 10 bàn trong 14 vòng cuối, đi từ vị trí có nguy cơ xuống hạng đến vị trí thứ 7, thiếu 1 bậc để được tham dự UEFA Europa League.[7]

Mùa 2018–19, Pavard lại phải thường xuyên vật lộn cùng Stuttgart cả mùa để trụ hạng, trước khi đánh bại 1. FC Union Berlin ở trận playoff.[12]

Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9 tháng 1 năm 2019, Bayern Munich xác nhận Pavard sẽ gia nhập câu lạc bộ vào mùa 2019–20, bằng bản hợp đồng có thời hạn 5 năm đến 30 tháng 6 năm 2024.[13]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6 tháng 11 năm 2017, Pavard được huấn luyện viên của đội tuyển PhápDidier Deschamps triệu tập cho trận giao hữu gặp WalesĐức.[14] Anh ra mắt đội tuyển Pháp bằng trận thắng Wales với tỷ số 2–0 ngày 10 tháng 11 tại sân vận động Stade de France, trận này anh vào sân thay cho Christophe Jallet sau giờ nghỉ.[15]

Ngày 17 tháng 5 năm 2018, anh được gọi vào thành phần 23 cầu thủ đội tuyển Pháp tham dự World Cup 2018 tại Nga.[16] Ngày 16 tháng 6, Pavard lần đầu tiên thi đấu ở World Cup trong trận thắng 2–1 trước Australia.[17] Ngày 30 tháng 6, Pavard ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên bằng cú sút xa vô lê ngoài vòng cấm, trong trận thắng 4–3 trước Argentina tại vòng 1/16.[18] Bàn thắng này sau đó được bầu chọn là bàn thắng đẹp nhất giải.[19] Anh cũng là hậu vệ đầu tiên ghi bàn cho Pháp tại World Cup kể từ khi Lilian Thuram ghi bàn vào lưới Croatia tại bán kết World Cup 1998.[20] Pavard vô địch World Cup, sau khi có mặt trong đội hình xuất phát ở tất cả các trận, ngoại trừ trận cuối vòng bảng gặp Đan Mạch.[21]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2019[22]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Lille 2014–15 Ligue 1 8 0 0 0 0 0 8 0
2015–16 13 0 1 0 3 0 16 0
Tổng cộng 21 0 1 0 3 0 0 0 0 0 24 0
VfB Stuttgart 2016–17 2. Bundesliga 21 1 0 0 21 1
2017–18 Bundesliga 34 1 2 0 36 1
2018–19 29 0 0 0 2 0 31 0
Tổng cộng 84 2 2 0 0 0 2 0 88 2
Bayern Munich 2019–20 Bundesliga 11 2 2 0 4 0 1 0 18 2
Tổng cộng sự nghiệp 116 4 5 0 3 0 4 0 3 0 131 4

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2017 2 0
2018 16 1
2019 8 0
Tổng 26 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 30 tháng 6 năm 2018 Kazan Arena, Kazan, Nga  Argentina 2–2 4–3 World Cup 2018

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

VfB Stuttgart

Pháp

Cá nhân

Khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “2018 FIFA World Cup Russia: List of players: France” (PDF). FIFA. 10 tháng 6 năm 2018. tr. 11. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ a ă â b “Benjamin Pavard: 10 things on VfB Stuttgart's French World Cup winner”. Bundesliga. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2018. 
  3. ^ “Nantes vs. Lille – 31 January 2015 – Soccerway”. soccerway.com. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “VfB sign Benjamin Pavard”. VfB Stuttgart. 30 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ “Mit dieser Startelf spielt der VfB”. Stuttgarter Zeitung (bằng tiếng German). 3 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ “Hier finden Sie alle Informationen zum achten Spieltag”. Stuttgarter Nachrichten (bằng tiếng German). 3 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ a ă â “VfB Stuttgart and France defender Benjamin Pavard: The next Lilian Thuram?”. Bundesliga. 1 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  8. ^ a ă “Stuttgart wins German 2nd division to return to Bundesliga”. ABS-CBN Sports. 22 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “Leckie double helps Hertha beat Stuttgart”. Bundesliga. 19 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  10. ^ Tillenburg, Robin (29 tháng 10 năm 2017). “Stuttgart siegt in Überzahl gegen Freiburg”. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “VfB extend contract with Benjamin Pavard”. VfB Stuttgart. 20 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ “Union Berlin hold on against VfB Stuttgart to earn historic promotion”. Bundesliga. 24 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  13. ^ “FC Bayern sign world champion Benjamin Pavard”. FCBayern.com (FC Bayern Munich). 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2019. 
  14. ^ “Benjamin who? Pavard is surprise inclusion in France squad”. Fox Sports. 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017. 
  15. ^ Pritchard, Dafydd (10 tháng 11 năm 2017). “France 2–0 Wales”. BBC Sport. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  16. ^ “World Cup 2018: Anthony Martial and Alexandre Lacazette left out of France squad”. BBC Sport. 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  17. ^ “2018 FIFA World Cup Russia™ - Matches - France - Australia”. FIFA.com. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  18. ^ “French player rips a screamer vs. Argentina for his first international goal and one of the wildest shots of the World Cup”. Business Insider. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  19. ^ “Pavard's stunner voted Hyundai Goal of the Tournament”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2018. 
  20. ^ “Benjamin Pavard, like Lilian Thuram, scores at World Cup”. The Washington Post. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  21. ^ “Benjamin Pavard Player Profile - ESPN FC”. www.espnfc.com. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018. 
  22. ^ “Benjamin Pavard”. soccerway.com. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  23. ^ McNulty, Phil (15 tháng 7 năm 2018). “France 4–2 Croatia”. BBC. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  24. ^ “Pavard's stunner voted Hyundai Goal of the Tournament”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2018. 
  25. ^ “World 11: The Reserve Team for 2017–18”. FIFPro.org. 24 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  26. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Legion

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]