Bertrand Traoré

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bertrand Traoré
Rostov-Ajax (5).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Bertrand Isidore Traoré[1]
Ngày sinh 6 tháng 9, 1995 (22 tuổi)
Nơi sinh Bobo-Dioulasso, Burkina Faso[2]
Chiều cao 1,77 m (5 ft 10 in)[2]
Vị trí Tiền đạo/Tiền vệ tấn công/Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Lyon
Số áo 10
CLB trẻ
2009–2010 Auxerre
2010–2014 Chelsea
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014– Chelsea 10 (2)
2014–2015 Vitesse (mượn) 42 (16)
2016–2017 Ajax (mượn) 24 (9)
2017– Lyon 4 (1)
Đội tuyển quốc gia
2009–2011 U-17 Burkina Faso 8 (4)
2011– Burkina Faso 42 (7)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 26 tháng 8 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 5 tháng 9 năm 2017

Bertrand Isidore Traoré (sinh ngày 6 tháng 9 năm 1995) là cầu thủ bóng đá người Burkina Faso hiện đang thi đấu cho LyonĐội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso. Anh có thể thi đấu ở cả vị trí tiền đạo lẫn tiền vệ.

Trong sự nghiệp của mình, Traoré đã từng thi đấu tại Anh cho Chelsea và tại Hà Lan cho VitesseAjax.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm 2010, Traoré gia nhập học viện đào tạo trẻ của Chelsea từ đội bóng Pháp Auxerre vào tháng 8 năm 2010.[3] Ngày 31 tháng 10 năm 2013, Traoré chính thức ký hợp đồng có thời hạn 4 năm rưỡi với Chelsea.[4]

Vitesse (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 2 tháng 1 năm 2014, Traoré được Chelsea cho Vitesse mượn đến hết mùa giải.[5] Anh có bàn thắng đầu tiên cho Vitesse trong trận hòa 2-2 với Heerenveen ngày 29 tháng 3.[6] Ngày 6 và 12 tháng 4, anh lần lượt có pha lập công trong trận hòa 1-1 với Ajax[7] và thua Cambuur 4–3.[8]

Ngày 7 tháng 7 năm 2014, Vitesse xác nhận tiếp tục mượn Traoré đến hết mùa giải 2014-15 sau khi anh đã có 3 bàn/15 trận cho đội bóng Hà Lan mùa giải trước.[9]

Trở lại Chelsea (2015-16)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 6 năm 2015, Traoré chính thức có giấy phép lao động để đủ điều kiện thi đấu tại Anh cho Chelsea.[10] Ngày 16 tháng 9, Traoré có trận đấu đầu tiên cho Chelsea trong chiến thắng 4–0 trước Maccabi Tel Aviv tại vòng bảng UEFA Champions League.[11][12]

Ngày 31 tháng 1 năm 2016, Traoré có bàn thắng đầu tiên cho Chelsea tại một giải đấu chính thức trong chiến thắng 5-1 trước Milton Keynes Dons tại Cúp FA, sau khi vào sân từ ghế dự bị thay cho Diego Costa.[13] Hai tuần sau đó, anh có bàn thắng đầu tiên tại Premier League, trong chiến thắng với tỉ số tương tự trước Newcastle United.[14] Ngày 21 tháng 2 năm 2016, anh ấn định chiến thắng 5-1 của Chelea trước Manchester City tại vòng 5 Cúp Liên đoàn bóng đá Anh 2015-16.[15] Được trao cơ hội đá chính tại Giải Ngoại hạng Anh vào ngày 5 tháng 3 gặp Stoke City, Traore ghi được bàn thắng mở tỉ số trận đấu từ một cú sút xa đẹp mắt ngoài vòng cấm nhưng có nhiều lần khống chế bóng không tốt và thường bị bắt lỗi việt vị.[16]

Ajax (mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 12 tháng 8 năm 2016, Traoré ký hợp đồng mới có thời hạn ba năm với Chelsea và chuyển sang Ajax theo thỏa thuận cho mượn trong mùa giải 2016-17.[17]

Ngày 3 tháng 5 năm 2017, anh lập cú đúp trong chiến thắng 4-1 trước Lyon tại lượt đi bán kết UEFA Europa League 2016-17 để giúp đội bóng Hà Lan đặt một chân vào một trận chung kết giải châu Âu sau 21 năm.[18]

Lyon[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 26 tháng 6 năm 2017, Traoré gia nhập đội bóng đang thi đấu tại Ligue 1Lyon từ Chelsea theo bản hợp đồng có thời hạn 5 năm với phí chuyển nhượng 8,8 triệu £.[19] Chelsea sẽ được nhận 15% tổng số tiền Lyon nhượng lại Traoré trong tương lai và được quyền ưu tiên mua lại anh.[20]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Traoré tham dự FIFA U-17 World Cup 2009[21]Giải bóng đá vô địch U-17 châu Phi 2011,[22] và giúp Burkina Faso đánh bại Rwanda 2–1 trong trận chung kết.[23]

Năm 15 tuổi, Traoré có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 3 tháng 9 năm 2011, trong một trận giao hữu gặp Guinea Xích đạo.[24][25] Anh có trận đấu đầu tiên tại vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi năm 2012, trở thành một trong những cầu thủ trẻ nhất làm được điều này. Anh vào sân từ băng ghế dự bị thay cho Narcisse Yaméogo trong trận thua 2-1 trướcSudan trong trận đấu cuối cùng của vòng bảng và bị loại.[26]

Traoré ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia vào ngày 14 tháng 8 năm 2013, bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Maroc.[27] Tại Cúp bóng đá châu Phi 2015, anh thi đấu cả ba trận, đá chính hai trận đầu tiên.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2017 diễn ra tại Gabon, anh chỉ có được một bàn thắng trong trận thắng Guiné-Bissau với tỉ số 2-0.[28] Chung cuộc Burkina Faso xếp vị trí thứ 3 sau khi vượt qua Ghana với tỉ số 1-0 ở trận tranh hạng ba.[29]

Bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Burkina Faso được ghi trước.[30]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 14 tháng 8 năm 2013 Grand Stade de Tanger, Tanger, Maroc  Maroc 1–0 2–1 Giao hữu
2. 10 tháng 1 năm 2015 Sân vận động Mbombela, Nelspruit, Nam Phi  Swaziland 4–1 5–1 Giao hữu
3. 17 tháng 11 năm 2015 Sân vận động 4 tháng 8, Ouagadougou, Burkina Faso  Bénin 2–1 2–1 Vòng loại World Cup 2018
4. 7 tháng 1 năm 2017 Sân vận động Marrakech, Marrakesh, Maroc  Mali 2–0 2–1 Giao hữu
5. 22 tháng 1 năm 2017 Sân vận động Franceville, Franceville, Gabon  Guiné-Bissau 2–0 2–0 CAN 2017
6. 10 tháng 6 năm 2017 Sân vận động 4 tháng 8, Ouagadougou, Burkina Faso  Angola 3–1 3–1 Vòng loại CAN 2019
7. 5 tháng 9 năm 2017 Sân vận động 4 tháng 8, Ouagadougou, Burkina Faso  Sénégal 1–0 2–2 Vòng loại World Cup 2018

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 26 tháng 8 năm 2017.[31][32]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Vitesse (mượn) 2013–14 15 3 15 3
2014–15 33 14 3 3 36 17
Tổng cộng 48 17 3 3 0 0 0 0 51 20
Chelsea 2015–16 10 2 4 2 2 0 16 4
Tổng cộng 10 2 4 2 2 0 0 0 16 4
Ajax (mượn) 2016–17 23 9 0 0 13 4 35 13
Lyon 2017–18 Ligue 1 4 1 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 79 25 6 5 1 0 17 4 110 38

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

U17 Burkina Faso

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Traoré, Feu Traoré Isaï, cũng là một cầu thủ bóng đá. Ông thi đấu cho RC Bobo và cả đội tuyển quốc gia Burkina Faso.[2] Bertrand là con út trong gia đình bốn con. Người anh thứ hai, Alain, cũng là một cầu thủ.[2][25]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2009 FIFA U17 World Cup Squad lists” (PDF). FIFA.com. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ a ă â b “Bertrand Isodore Traoré, milieu offensif Etalons Cadets: La nouvelle perle du foot burkinabè” (bằng tiếng Pháp). MaliWeb. Ngày 4 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  3. ^ “Chelsea beat Manchester United to Cameroon starlet Bertrand Traore - report”. Goal.com. 12 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “Bertrand Traore: Chelsea to sign teenage Burkina Faso international”. BBC Sport. 31 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ “Chelsea midfielder Bertrand Traore loaned to Vitesse Arnhem”. BBC Sport. 2 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ “Vitesse 2-2 Heerenveen Match Report”. Football Oranje. 29 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  7. ^ “Vitesse 1-1 Ajax”. Soccerway UK. 6 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  8. ^ “Cambuur 4-3 Vitesse”. Soccerway UK. 12 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  9. ^ “Chelsea teenager Bertrand Traore set to spend another season on loan with Vitesse Arnhem”. Daily Mail Online. 7 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  10. ^ “Bertrand Traore given work permit to play for Chelsea”. Eurosport. 22 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  11. ^ “BBC Sport - Chelsea 4-0 Maccabi Tel Aviv”. BBC Sport. 16 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  12. ^ “After tearing apart the Europa League with Ajax, we look at whether Bertrand Traore can really make it at Chelsea”. The Sun. 4 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  13. ^ “Milton Keynes Dons 1-5 Chelsea”. BBC Sport. 31 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ Bevan, Chris (13 tháng 2 năm 2016). “Chelsea 5-1 Newcastle United”. BBC Sport. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  15. ^ McNulty, Phil (21 tháng 2 năm 2016). “Chelsea 5-1 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  16. ^ “Chelsea 1-1 Stoke City”. BBC Sport. 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  17. ^ “Bertrand Traore: Chelsea forward signs new deal and then joins Ajax on loan”. BBC Sport. 12 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  18. ^ “Ajax 4-1 Lyon”. BBC Sport. 3 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  19. ^ “Bertrand Traore: Lyon sign Chelsea striker for £8.8m”. BBC Sport. 26 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  20. ^ “Chelsea keen to avoid Romelu Lukaku situation as they insert buy-back clauses in £36m clearout deals for Bertrand Traore and Nathan Ake”. Daily Mail Online. 26 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017. 
  21. ^ Bertrand Traoré trên FiFA.com
  22. ^ “Team sheet vs. Rwanda U17” (pdf). Confederation of African Football. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  23. ^ “Stallions trample Wasps to win U17 Cup”. Confederation of African Football. Ngày 22 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  24. ^ “Bertrand Traoré: "Drogba et Kalou m’ont bien accueilli lorsque je suis arrivé à Chelsea"” [Bertrand Traoré: "Drogba and Kalou have welcomed me when I arrived at Chelsea"] (bằng tiếng Pháp). Ngày 17 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  25. ^ a ă “Alain et Bertrand Traoré, le foot au coeur” [Alain and Bertrand Traoré, football at heart] (bằng tiếng Pháp). lyonne.fr. Ngày 7 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014. 
  26. ^ “Sudan vs. Burkina Faso”. Soccerway. Global Sports Media. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012. 
  27. ^ “African friendly round-up report: Burkina Faso stun Morocco, as Egypt, Tunisia knock off opponents”. Goal.com. Ngày 15 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
  28. ^ “Bertrand Traore guides Burkina Faso past Guinea-Bissau”. Eurosport. 22 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  29. ^ “Burkina Faso 1-0 Ghana”. BBC Sport. 4 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  30. ^ Bertrand Traoré National Team Stats
  31. ^ Bertrand Traore tại Soccerbase
  32. ^ Bertrand Traoré tại Soccerway
  33. ^ Burkina Faso beat Rwanda 2-1 in African U17 final | BBC Sports

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]