Bevacizumab

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bevacizumab
Kháng thể đơn dòng
LoạiToàn bộ kháng thể
NguồnNhân hóa tính (từ chuột nhắt)
Mục tiêuVEGF-A
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/ˌbɛvəˈsɪzjʊmæb/[2]
Tên thương mạiAvastin, tên khác[1]
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngtiêm tĩnh mạch
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng100% (tiêm tĩnh mạch)
Chu kỳ bán rã sinh học20 ngày (dao động: 11–50 ngày)
Các định danh
Số đăng ký CAS
DrugBank
ChemSpider
  • none
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC6638H10160N1720O2108S44
Khối lượng phân tử149,196.82 g/mol g·mol−1
 KhôngN☑Y (what is this?)  (kiểm chứng)

Bevacizumab, được bán dưới tên thương mại Avastin, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị một số loại ung thư và một số bệnh cụ thể về mắt.[3] Nếu dùng để điều trị ung thư, thuốc được tiêm chậm vào tĩnh mạch và được sử dụng cho ung thư đại tràng, ung thư phổi, u nguyên bào thần kinhung thư biểu mô tế bào thận. [3] Nếu dùng để điều trị thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi nó được đưa ra bằng cách tiêm vào mắt.[3]

Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng để chữa ung thư bao gồm chảy máu mũi, đau đầu, cao huyết áp và phát ban.[3] Tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như thủng đường tiêu hóa, chảy máu, phản ứng dị ứng, cục máu đông, và tăng nguy cơ nhiễm trùng. [3] Khi được sử dụng cho để chữa bệnh về mắt, các tác dụng phụ có thể bao gồm mất thị lựcbong võng mạc.[3]Bevacizumab nằm trong nhóm thuốc ức chế tạo mạch và các họ kháng thuốc đơn dòng. [3]Chúng hoạt động bằng cách làm chậm sự phát triển của các mạch máu mới.[3]

Bevacizumab đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 2004. [3] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[4] Thuốc được kê để sử dụng trong điều trị bệnh về mắt. [5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 638,54 USD cho một lọ. [6] Liều này ở Anh chi phí NHS khoảng £ 242,66.[7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bevacizumab - Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “Bevacizumab Injection: MedlinePlus Drug Information”. NLM.nih.gov. 28 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ a ă â b c d đ e ê “Bevacizumab”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of EssentialMedicines” (PDF). World Health Organization. Tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 23 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  6. ^ “Bevacizumab”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 597. ISBN 9780857111562.