Bhāskara II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bhāskara II
Sinh1114
Bijapur, Karnataka, Ấn Độ
Mất1185
Nghề nghiệpNhà toán học, nhà thiên văn học
Tác phẩm nổi bậtSiddhānta Shiromani

Bhāskara[1] (1114-1185), hay Bhāskarāchārya ("Bhāskara, người thầy"), hay là Bhaskara II để tránh nhầm lẫn với Bhāskara I, là một nhà toán họcthiên văn học người Ấn Độ. Ông sinh tại Bijapur, bang Karnataka.[2]

Bhāskara đã có những đóng góp đáng kể cho kiến thức toán học và thiên văn trong thế kỷ 12. Ông được gọi là nhà toán học vĩ đại nhất của Ấn Độ thời trung cổ.[3] Tác phẩm chính của ông có nhan đề là Siddhānta Shiromani (dịch từ tiếng Phạn là "Vương miện của các chuyên luận"),[4] được chia thành bốn phần là Lilāvatī, Bījagaṇita, GrahagaṇitaGolādhyāya,[5] đôi khi cũng được coi là bốn tác phẩm độc lập.[6] Bốn phần này đề cập đến số học, đại số, toán học về hành tinh và hình cầu. Ông còn có một chuyên luận khác tựa là Karaṇa Kautūhala.

Công trình của Bhāskara về vi tích phân có từ trước cả NewtonLeibniz hơn nửa thiên niên kỷ.[7][8] Ông đã khám phá ra các nguyên tắc tính toán vi phân và ứng dụng của nó để giải quyết các phép tính trong toán học và thiên văn. Cho dù Newton và Leibniz nổi danh vì phép tính vi phân và tích phân, có bằng chứng mạnh mẽ cho thấy Bhāskara là người tiên phong về một số nguyên tắc của phép tính vi phân. Có lẽ ông là người đầu tiên diễn đạt khái niệm về hệ số vi phân và phép tính vi phân.[9]

Vào ngày 20 tháng 11 năm 1981, Tổ chức Nghiên cứu Vũ trụ Ấn Độ (ISRO) đã phóng vệ tinh mang tên ông lên không gian, cho thấy sự tôn vinh tài năng toán học và thiên văn học của ông.[10]

Cơ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Động cơ vĩnh cửu được đề cập đến từ năm 1150, đó là khi Bhāskara II mô tả một loại bánh xe mà ông tuyên bố có khả năng chạy mãi mãi.[11]

Bhāskara II đã sử dụng một thiết bị đo lường được gọi là Yaṣṭi-yantra. Thiết bị này được thiết kế đặc biệt, có thể thay đổi từ một thanh thẳng đơn giản thành hình chữ V, giúp đo lường góc với sự hỗ trợ của thang đo hiệu chỉnh.[12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pingree 1970.
  2. ^ Mathematical Achievements of Pre-modern Indian Mathematicians by T.K Puttaswamy p.331
  3. ^ Chopra 1982.
  4. ^ Plofker 2009.
  5. ^ Poulose 1991.
  6. ^ S. Balachandra Rao (13 tháng 7 năm 2014), “ನವ ಜನ್ಮಶತಾಬ್ದಿಯ ಗಣಿತರ್ಷಿ ಭಾಸ್ಕರಾಚಾರ್ಯ”, Vijayavani: 17 
  7. ^ Seal 1915.
  8. ^ Sarkār 1918.
  9. ^ Goonatilake 1999.
  10. ^ Bhaskara, NASA, 16 tháng 11 năm 2017
  11. ^ White 1978.
  12. ^ Selin 2008.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chopra, Pran Nath (1982), Religions and communities of India, Vision Books, ISBN 978-0-85692-081-3 
  • Goonatilake, Susantha (1999), Toward a global science: mining civilizational knowledge, Indiana University Press, ISBN 978-0-253-21182-8 
  • Pingree, David Edwin (1970), Census of the Exact Sciences in Sanskrit, Volume 146, American Philosophical Society, ISBN 9780871691460 
  • Plofker, Kim (2009), Mathematics in India, Princeton University Press, ISBN 9780691120676 
  • Poulose, K. G. (1991), K. G. Poulose, biên tập, Scientific heritage of India, mathematics, Volume 22 of Ravivarma Samskr̥ta granthāvali, Govt. Sanskrit College (Tripunithura, India) 
  • Sarkār, Benoy Kumar (1918), Hindu achievements in exact science: a study in the history of scientific development, Longmans, Green and co. 
  • Seal, Sir Brajendranath (1915), The positive sciences of the ancient Hindus, Longmans, Green and co. 
  • Selin, Helaine biên tập (2008), “Astronomical Instruments in India”, Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures (2nd edition), Springer Verlag Ny, ISBN 978-1-4020-4559-2 
  • White, Lynn Townsend (1978), “Tibet, India, and Malaya as Sources of Western Medieval Technology”, Medieval religion and technology: collected essays, University of California Press, ISBN 978-0-520-03566-9