Bill Skarsgård
Bill Skarsgård | |
|---|---|
Skarsgård năm 2018 | |
| Sinh | Bill Istvan Günther Skarsgård 9 tháng 8, 1990 Stockholm, Thuỵ Điển |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1999–nay |
| Bạn đời | Alida Morberg |
| Con cái | 2 |
| Cha mẹ |
|
| Người thân |
|
Bill Istvan Günther Skarsgård (sinh ngày 9 tháng 8 năm 1990) là nam diễn viên người Thuỵ Điển. Anh được biết tới qua vai chú hề Pennywise trong It (2017) và It Chapter Two (2019). Một vài phim kinh dị khác mà anh từng tham gia là sê-ri Hemlock Grove (2013–2015), Castle Rock (2018–2019), các phim điện ảnh Barbarian (2022) và Nosferatu (2024).
Skarsgård cũng từng đóng các phim Simple Simon (2010), Nine Days (2020), The Divergent Series: Allegiant (2016), Atomic Blonde (2017) và John Wick: Chapter 4 (2023).
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Skarsgård sinh ngày 9 tháng 8 năm 1990 tại Vällingby, Stockholm, Thuỵ Điển, cha là diễn viên Stellan Skarsgård, mẹ là bác sĩ My Skarsgård.[1][2][3] Anh có bảy anh chị em, trong đó có ba người là diễn viên, gồm Alexander, Gustaf và Valter.[4]
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Skarsgård hẹn hò với nữ diễn viên Alida Morberg.[5] Tháng 10 năm 2018, cặp đôi sinh con đầu lòng,[5][6] năm 2023, họ có thêm con thứ hai.[7]
Tháng 2 năm 2024, Skarsgård bị bắt và phạt tiền ở Thuỵ Điển với tội tàng trữ cần sa.[8]
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]Điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2000 | White Water Fury | Klasse | |
| 2007 | Spending the Night | Victor | |
| 2008 | Pigan brinner! | Tonårs-Nosferatu | |
| Arn – The Kingdom at Road's End | Erik | ||
| 2009 | Kenny Begins | Pontus | |
| 2010 | I rymden finns inga känslor | Simon | |
| Behind Blue Skies | Martin | ||
| 2011 | The Crown Jewels | Richard Persson | |
| Simon & the Oaks | Simon | ||
| 2012 | Anna Karenina | Captain Machouten | |
| 2013 | Victoria | Otto | |
| 2016 | The Divergent Series: Allegiant | Matthew | |
| A Stone Appears | Man | ||
| 2017 | Điệp viên báo thù | Merkel | |
| Alteration | Alejandro | ||
| Chú hề ma quái | It / Pennywise | ||
| Battlecreek | Henry | ||
| Moomins and the Winter Wonderland | Moomintroll | Lồng tiếng[9] | |
| 2018 | Assassination Nation | Mark | |
| Deadpool 2 | Axel Cluney / Zeitgeist | ||
| 2019 | Gã hề ma quái 2 | It / Pennywise | |
| 2021 | Chủng tộc bất tử | Kro | |
| 2022 | Sát thủ John Wick: Phần 4 | Hầu tước Vincent de Gramont | |
| 2024 | The Crow: Báo thù | Eric / The Crow | |
| Ma cà rồng Nosferatu | Bá tước Orlok |
Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tác phẩm được đề cử | Giải thưởng | Hạng mục | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| 2011 | Simple Simon | Guldbagge Awards | Nam diễn viên xuất sắc nhất | Đề cử | |
| Young Artist Awards | Best Performance in an International Feature Film – Leading Young Actor | Đề cử | |||
| 2012 | Chính mình | Liên hoan phim quốc tế Berlin | Shooting Stars Award | Đoạt giải | |
| 2017 | It | Fright Meter Awards | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Đoạt giải | |
| Seattle Film Critics Awards | Phản diện xuất sắc nhất | Đề cử | |||
| 2018 | It | Giải Sao Thổ | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Đề cử | [10] |
| Giải Điện ảnh của MTV | Phản diện xuất sắc nhất | Đề cử | [11] | ||
| Teen Choice Awards | Choice Movie Villain | Đề cử |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ On my radar: Bill Skarsgård's culturala highlights Lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2017 tại Wayback Machine; The Guardian, 20 July 2014
- ^ Lindholm, Peter (ngày 22 tháng 3 năm 2009). "Bill Skarsgård: Stellan är min största förebild". Metro International. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Stellans exfru talar ut om missbruket". Aftonbladet. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Skarsgård-barnen – så lever de i dag". Expressen. ngày 27 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2019.
- ^ a b "Bill Skarsgård to become a father". Aftonbladet. ngày 20 tháng 7 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019. Retrieved 9 September 2019.
- ^ "Bebislycka för Bill Skarsgård och Alida Morberg". Aftonbladet. ngày 8 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019. Retrieved 9 September 2019.
- ^ Risberg, Moa (ngày 16 tháng 8 năm 2023). "Bill Skarsgård och Alida Morbergs dotters ovanliga namnval". Hänt (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Bill Skarsgård Arrested For Marijuana Possession in Sweden". TMZ (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Bill Skarsgard Joins Alicia Vikander in Voice Cast for 'Moomins' (Exclusive)". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017.
- ^ McNary, Dave (ngày 15 tháng 3 năm 2018). "'Black Panther,' 'Walking Dead' Rule Saturn Awards Nominations". Variety. Variety Media, LLC. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018.
- ^ Nordyke, Kimberly (ngày 3 tháng 5 năm 2018). "MTV Movie & TV Awards: 'Black Panther,' 'Stranger Things' Top Nominations". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Dữ liệu từ Wikidata | |