Bill Skarsgård

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bill Skarsgård
Bill Skarsgard by Gage Skidmore.jpg
Skarsgård năm 2013
SinhBill Istvan Günther Skarsgård[1][2]
9 tháng 8, 1990 (29 tuổi)
Vällingby, Thụy Điển
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2000-nay
Cha mẹStellan Skarsgård
My Skarsgård
Người thânAlexander Skarsgård
Gustaf Skarsgård
Valter Skarsgård

Bill Istvan Günther Skarsgård (phát âm tiếng Thuỵ Điển: [ˈbɪl ˈʂkɑːʂgoːɖ]  (Speaker Icon.svg nghe); sinh ngày 9 tháng 8 năm 1990) là một nam diễn viên người Thụy Điển.[3][4][5][6][7]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2000 White Water Fury Klasse
2007 Spending the Night Victor
2008 Pigan brinner! Tonårs-Nosferatu
2008 Arn – The Kingdom at Road's End Erik
2009 Kenny Begins Pontus
2010 I rymden finns inga känslor Simon
2010 Behind Blue Skies Martin
2011 The Crown Jewels Richard Persson
2011 Simon & the Oaks Simon
2012 Anna Karenina Captain Machouten
2013 Victoria Otto
2016 The Divergent Series: Allegiant Matthew
2016 A Stone Appears Man
2017 Atomic Blonde Merkel
2017 Alteration Alejandro
2017 It: Chapter One It / Pennywise the Dancing Clown
2017 Battlecreek Henry
2017 Moomins and the Winter Wonderland Moomintroll Lồng tiếng[8]
2018 Assassination Nation Mark
2018 Deadpool 2 Axel Cluney / Zeitgeist
2019 It: Chapter Two It / Pennywise the Dancing Clown

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bill Skarsgård vill skrämma hela världen”. Metro. Ngày 8 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ “Bill: Jag har inget hem någonstans”. Aftonbladet. Ngày 27 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ On my radar: Bill Skarsgård's cultural highlights; The Guardian, ngày 20 tháng 7 năm 2014
  4. ^ Lindholm, Peter (ngày 22 tháng 3 năm 2009). “Bill Skarsgård: Stellan är min största förebild”. Metro International. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ “Stellans exfru talar ut om missbruket”. Aftonbladet. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Stellan Skarsgård pappa igen - till en Kolbjörn”. Aftonbladet. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ Abramovitch, Seth (ngày 24 tháng 8 năm 2012). “Stellan Skarsgard, 61, Welcomes Baby Number 8”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2012. 
  8. ^ “Bill Skarsgard Joins Alicia Vikander in Voice Cast for 'Moomins' (Exclusive)”. The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]