Birdy (album của Birdy)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Birdy
Birdy.png
Album phòng thu của Birdy
Phát hành4 tháng 11 năm 2011
Thể loạiIndie folk
Thời lượng44:02
Hãng đĩa14th Floor, Atlantic (Warner)
Sản xuấtJim Abbiss, Rich Costey, James Ford, Alex H. N. Gilbert,
Thứ tự album của Birdy
  • Birdy
  • (2011)
  • Live in London
  • (2011)
Live in London2011
Đĩa đơn từ Birdy
  1. "Skinny Love"
    Phát hành: 30 tháng 1 năm 2011
  2. "Shelter"
    Phát hành: 3 tháng 6 năm 2011
  3. "People Help the People"
    Phát hành: 28 tháng 10 năm 2011
  4. "1901"
    Phát hành: 9 tháng 3 năm 2012
Đánh giá chuyên môn
Aggregate scores
NguồnĐánh giá
Metacritic61/100[1]
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
AllMusic3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[2]
BBC Musictích cực[3]
The Daily Telegraph3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[4]
The Guardian3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[5]
musicOMH3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[6]
NME5/10[7]
The Observer3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[8]
PopMatters5/10[9]
Rolling Stone2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[10]


Birdy là album phòng thu đầu tay của nữ ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Anh Birdy[11]. Album bao gồm hầu hết là các bản trình bày lại, và được phát hành vào ngày 4 tháng 11 năm 2011 bởi Atlantic Records. Album đã cho phát hành 4 đĩa đơn, "Skinny Love", "Shelter", "People Help the People" và "1901".

Các đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Skinny Love" được phát hành vào ngày 30 tháng 1 năm 2011 dưới dạng đĩa đơn đầu tiên trích từ album. Đây là một bản trình bày lại từ bài hát của ban nhạc indie folk người Mỹ Bon Iver. Bài hát đạt đến vị trí thứ 17 trên UK Singles Chart.
  • "Shelter" được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ hai vào ngày 3 tháng 6 năm 2011. Đây là một bản trình bày lại từ bài hát của ban nhạc indie pop The xx và đạt đến vị trí thứ 50 tại Anh Quốc.
  • "People Help the People" được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ ba vào ngày 28 tháng 10 năm 2011. Đây là một bản trình bày lại từ bài hát của ban nhạc indie rock người Anh Cherry Ghost và đạt đến vị trí thứ 33 tại Anh Quốc.
  • "1901" được phát hành vào ngày 9 tháng 3 năm 2012 dưới dạng đĩa đơn cuối cùng trích từ album. Đây là một bản trình bày lại từ bài hát của ban nhạc indie rock người Pháp Phoenix.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
1. "1901" (của Phoenix)Thomas Pablo Croquet, Christian Mazzalai, Laurent Mazzalai, Frederic Jean Joseph MoulinRich Costey 5:11
2. "Skinny Love" (của Bon Iver)Justin VernonAlex H. N. Gilbert 3:23
3. "People Help the People" (của Cherry Ghost)Simon John AldredJames Ford 4:16
4. "White Winter Hymnal" (của Fleet Foxes)Robin Noel PecknoldFord 2:17
5. "The District Sleeps Alone Tonight" (của The Postal Service)Jimmy Tamborello, Ben GibbardJim Abbiss 4:44
6. "I'll Never Forget You" (của Francis and the Lights)Francis Farewell StarliteAbbiss 3:47
7. "Young Blood" (của The Naked and Famous)Alisa Xayalith, Thomas Brading Powers, Aaron Phillip ShortCostey 4:04
8. "Shelter" (của The xx)Oliver David Sim, Romy Anna Madley Croft, Baria Qureshi, James Thomas SmithAbbiss, Paul "P-Dub" Walton (thêm), Gilbert (thêm) 3:44
9. "Fire and Rain" (của James Taylor)James V. TaylorFord 3:07
10. "Without a Word"  Jasmine van den Bogaerde[12], MossCostey 4:46
11. "Terrible Love" (của The National)Matthew Donald Berninger, Aaron Brooking DessnerCostey 4:43
Tổng thời lượng:
44:02

Xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày phát hành Nhãn thu âm
Bỉ Bỉ[50] 4 tháng 11 năm 2011 Warner Music
Cộng hòa Ireland Ireland[11] 14th Floor, Atlantic
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc[51] 7 tháng 11 năm 2011
Hà Lan Hà Lan[52] 11 tháng 11 năm 2011 Warner Music
Hoa Kỳ Hoa Kỳ[53] 20 tháng 3 năm 2012 Warner Bros.
Đức Đức[54] 23 tháng 3 năm 2012 Warner Music
Ba Lan Ba Lan[55] 26 tháng 3 năm 2012
Úc Úc[56] 20 tháng 4 năm 2012
Pháp Pháp[57] 30 tháng 4 năm 2012

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Birdy – Birdy”. Metacritic. CBS Interactive. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ O'Brien, Jon. “Birdy – Birdy”. AllMusic. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Levine, Nick (ngày 4 tháng 11 năm 2011). “Review of Birdy – Birdy”. BBC Music. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  4. ^ Lachno, James (ngày 3 tháng 11 năm 2011). “Birdy: Birdy, CD review”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ Sullivan, Caroline (ngày 3 tháng 11 năm 2011). “Birdy: Birdy – review”. The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ Baber, Andy. “Birdy – Birdy”. musicOMH. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2011. 
  7. ^ Gillespie, Duncan (ngày 11 tháng 11 năm 2011). “Album Review: Birdy – 'Birdy'. NME. IPC Media. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  8. ^ Hoby, Hermione (ngày 6 tháng 11 năm 2011). “Birdy: Birdy – review”. The Observer. theguardian.com. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  9. ^ Conaton, Chris (ngày 15 tháng 6 năm 2012). “Birdy: Birdy”. PopMatters. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  10. ^ Rosen, Jody (ngày 13 tháng 4 năm 2012). “Birdy”. Rolling Stone. Wenner Media. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  11. ^ a ă “Birdy by Birdy”. iTunes Store Ireland. Apple Inc. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. Released: ngày 04 tháng 11 năm 2011 2011 Jasmine Van den Bogaerde under exclusive licence to Warner Music UK Limited 
  12. ^ “WebVoyage Record View 1”. cocatalog.LoC.gov. Library of Congress. Ngày 2 tháng 5 năm 2012.
    • Registration Number [...] PA0001784505 [...]
    • Title: Without a word. [...]
    • Authorship on Application: Jasmine Van Den Bogaerde; Domicile: United Kingdom; Citizenship: United Kingdom. Authorship: lyrics, music.
     
  13. ^ “Birdy [Deluxe Edition] – Birdy”. AllMusic. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  14. ^ “Birdy (Australian Edition +2 Bonus Tracks) – Birdy”. JB Hi-Fi. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  15. ^ “Birdy – Birdy”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  16. ^ “Birdy – Birdy” (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012. 
  17. ^ “Birdy – Birdy” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  18. ^ “Birdy – Birdy” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  19. ^ “Top 100 Albums in Canada”. Jam! Canoe.ca. Ngày 22 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2012. 
  20. ^ “Birdy – Birdy” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011. 
  21. ^ “Birdy – Birdy” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2012. 
  22. ^ “Birdy, Birdy” (bằng tiếng Đức). charts.de. Media Control. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012. 
  23. ^ “Top 75 Artist Album, Week Ending ngày 10 tháng 11 năm 2011”. Chart-Track. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  24. ^ “Birdy – Birdy”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  25. ^ “Oficjalna lista sprzedaży”. OLiS. Ngày 10 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012. 
  26. ^ “2012 Top 40 Scottish Albums Archive”. Official Charts Company. Ngày 19 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  27. ^ “Birdy – Birdy”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  28. ^ “Birdy – Birdy”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012. 
  29. ^ “2012 Top 40 Official UK Albums Archive”. Official Charts Company. Ngày 19 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  30. ^ a ă â “Birdy – Birdy: Awards”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2013. 
  31. ^ “Jaaroverzichten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  32. ^ “Jaaroverzichten – Album 2011” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2011. 
  33. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2012”. ARIA Charts. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2013. 
  34. ^ “Jaaroverzichten 2012” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2012. 
  35. ^ “Rapports Annuels 2012” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2012. 
  36. ^ “Jaaroverzichten – Album 2012” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012. 
  37. ^ “Classement Albums – année 2012” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2013. 
  38. ^ “Swiss Year-End Charts 2012”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2012. 
  39. ^ “Top Selling Albums of 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  40. ^ Steffen Hung. “Schweizer Jahreshitparade”. hitparade.ch. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014. 
  41. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2012. 
  42. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2012”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Ngày 20 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2012. 
  43. ^ http://proxy.siteo.com.s3.amazonaws.com/www.snepmusique.com/file/disquesor2013site05112013.pdf
  44. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Birdy; 'Birdy')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 
  45. ^ “Album Birdy platina” (bằng tiếng Hà Lan). NU.nl. Ngày 23 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  46. ^ PHẢI CUNG CẤP id CHO CHỨNG NHẬN NEW ZEALAND.
  47. ^ “Poland album certifications – Birdy – Birdy” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Ngày 5 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2012. 
  48. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Birdy; 'Birdy')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2012. 
  49. ^ “Britain album certifications – Birdy – Birdy” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Ngày 16 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Birdy vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  50. ^ “BRITS-VLAAMSE BIRDY BEZORGT BELGIE KIPPENVEL” (bằng tiếng Hà Lan). Warner Music Belgium. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  51. ^ “Birdy: Birdy”. HMV. Wayback Machine. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. Release date: 07-11-2011... Catalogue Number: 5249859582 – Label: warners 
  52. ^ “Birdy bezorgt Nederland kippenvel met 'Skinny Love' (bằng tiếng Hà Lan). Warner Music Netherlands. Ngày 4 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012. 
  53. ^ “Birdy – Birdy”. Warner Bros. Records. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012. 
  54. ^ “Birdy – Veröffentlichungen” (bằng tiếng Đức). Warner Music Germany. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012. 
  55. ^ “Birdy:: Birdy” (bằng tiếng Ba Lan). Warner Music Poland. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012. 
  56. ^ “Birdy – Birdy”. JB Hi-Fi. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012. 
  57. ^ “Birdy – Edition Deluxe: Birdy” (bằng tiếng Pháp). Fnac. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]