Birgit Prinz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Birgit Prinz
Birgit Prinz.jpg
Prinz cùng Đức vào năm 2011.
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 25 tháng 10, 1977 (38 tuổi)
Nơi sinh Frankfurt am Main, Tây Đức
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 12 in)
Vị trí Tiền đạo
CLB trẻ
1986–1988 SV Dörnigheim FC
1988–1992 FC Hochstadt
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1993–1998 FSV Frankfurt 57 (45)
1998–2002 1. FFC Frankfurt 76 (78)
2002 Carolina Courage 35 (23)
2002–2011 1. FFC Frankfurt 114 (136)
Tổng cộng 282 (282)
Đội tuyển quốc gia
1994–2011 Đức 214 (128)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 2 tháng 11 năm 2013[2].

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 30 tháng 6 năm 2011[1]

Birgit Prinz (sinh ngày 25 tháng 10 năm 1977 tại Frankfurt am Main) là cựu cầu thủ bóng đá nữ Đức. Cô từng chơi cho 1. FFC Frankfurtđội tuyển quốc gia Đức. Prinz là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng thứ hai tại các kỳ World Cup với 14 bàn (sau Marta của Brasil).

Cô được bầu là cầu thủ nữ xuất sắc nhất năm 2003, 2004 và 2005. Vào ngày 12 tháng 8 năm 2011, cô tuyên bố giải nghệ.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Prinz bắt đầu sự nghiệp ở SV Dörnigheim FC. Cô thi đấu lần đầu tại Bundesliga cùng câu lạc bộ FSV Frankfurt, đội bóng mà cô cống hiến từ năm 1993 tới 1998. Trong thời gian này Prinz giành hai chức vô địch Bundesliga và hai Cúp quốc gia Đức. Cô là vua phá lưới của Bundesliga vào các năm 1997 và 1998. Sau đó cô chuyển tới đội bóng cùng thành phố 1. FFC Frankfurt. Trong 13 mùa giải tại đây, Prinz giành sáu Bundesliga và tám Cúp quốc gia. Cô cũng là vua phá lưới Bundesliga thêm hai lần vào các năm 2001 và 2007. Prinz giành UEFA Women's Cup ba lần cùng Frankfurt vào các mùa giải 2001-02, 2005-062007-08. Cô cũng nào chung kết năm 2004, nhưng Frankfurt thua Umeå IK của Thụy Điển.[1]

Prinz thi đấu hai mùa giải cho Carolina Courage tại giải chuyên nghiệp WUSA của Mỹ và cùng đội mang về chức vô địch năm 2002. Sau World Cup 2003, Prinz từ chố lời đề nghị từ câu lạc bộ bóng đá nam AC Perugia của Serie A, vì cô lo sợ rằng đây chỉ là hành động nhằm thu hút sự chú ý của câu lạc bộ này và cô sẽ chỉ được ngồi ghế dự bị.[4]

Trong thời gian ở FFC Frankfurt, Prinz giành nhiều giải thưởng cá nhân, bao gồm cả kỷ lục 8 lần liên tiếp đoạt giải Cầu thủ bóng đá nữ Đức của năm từ 2001 tới 2008.[5] Cô được bầu là Cầu thủ nữ xuất sắc nhất năm của FIFA vào các năm 2003, 2004 và 2005. Từ năm 2007 tới 2010 cô về nhì sau Marta của Brasil.[6]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Prinz thi đấu trận quốc tế đầu tiên lúc 16 tuổi vào ngày 27 tháng 7 năm 1994 tại Montréal gặp Canada. Cô được thay vào ở phút thứ 72, thay thế Heidi Mohr và ghi bàn thắng đầu tiên của cô trong một trận thi đấu quốc tế vào phút thứ 89, mang lại chiến thắng cho đội tuyển Đức với tỉ số 2:1.[7] Năm 1995, cô giành danh hiệu lớn đầu tiên tại vòng chung kết Euro 1995, đồng thời ghi bàn trong trận chung kết. Cô cũng có mặt trong đội hình Đức năm đó tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 1995, giải đấu mà Đức để thua Na Uy trong trận chung kết.[1] Cô giữ kỷ lục cầu thủ trẻ nhất từng thi đấu một trận chung kết World Cup.[7]

Cô giành thêm bốn chức vô địch châu Âu vào các năm 1997, 2001, 20052009. Cô ba lần giành huy chương đồng bóng đá nữ Thế vận hội các năm 2000, 2004 and 2008. Tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2003, Prinz đưa Đức tới với chức vô địch World Cup đầu tiên. Cô cũng là cầu thủ xuất sắc nhất và vua phá lưới. Prinz được trao băng thủ quân đội tuyển quốc gia từ năm 2003 và giữa chức vụ cho tới khi giải nghệ. Tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007, cô cùng Đức giành danh hiệu thứ hai; cô được trao quả bóng bạc tại giải đấu này.[1]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Prinz từng học làm bác sĩ vật lý trị liệu.[8] Vào năm 2010, cô tốt nghiệp với tấm bằng bằng thạc sĩ môn tâm lý học tại đại Đại học Goethe Frankfurt.[9] Vào tháng 1 năm 2012, cô bắt đầu làm ở bộ phận tâm lý học thể thao ở các cấp độ từ đội trẻ tới đội một câu lạc bộ bóng đá nữ TSG 1899 Hoffenheim.[10]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

FSV Frankfurt
1. FFC Frankfurt
Carolina Courage
  • WUSA: Vô địch (1) 2002

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Nationalspielerin Birgit Prinz” (bằng tiếng Đức). DFB.de. Truy cập 18 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ “Birgit Prinz” (bằng tiếng Đức). Framba.de. Truy cập 18 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ “Prinz announces end of career” (bằng tiếng Đức). sportschau.de. 12 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2011. 
  4. ^ “Birgit Prinz sagt Perugia ab” (bằng tiếng Đức). netzeitung.de. 23 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2010. 
  5. ^ “Grings erneut Fußballerin des Jahres” (bằng tiếng Đức). DFB.de. 8 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ “FIFA Ballon d'Or – Previous Editions”. FIFA. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  7. ^ a ă “Birgit Prinz – Mittelpunkt des deutschen Angriffs” (bằng tiếng Đức). Focus.de. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  8. ^ “Birgit Prinz” (bằng tiếng Đức). birgitprinz.de. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2010. 
  9. ^ “Birgit Prinz: Für Ken und ganz Deutschland” (bằng tiếng Đức). SPOX.com. 10 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  10. ^ “Schlee und Rauschenberger verlassen Hoffenheim” (bằng tiếng Đức). 18 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]