Bitch Better Have My Money

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Bitch Better Have My Money"
Đĩa đơn của Rihanna
Phát hành 26 tháng 3, 2015 (2015-03-26)
Định dạng tải nhạc số
Thể loại Trap
Thời lượng 3:39
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Deputy
  • Travis Scott
  • WondaGurl
  • Kanye West
Thứ tự Đĩa đơn của Rihanna
"Towards the Sun"
(2015)
"Bitch Better Have My Money"
(2015)
"American Oxygen"
(2015)

Bitch Better Have My Money là một ca khúc của nữ nghệ sĩ gốc Barbados Rihanna. Bài hát được viết bởi Jamille Pierre, Badrilla Bourelly, Rihanna và Travis Scott và sản xuất bởi Travis cùng với Deputy, Kanye West và WondaGurl.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2015) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[1] 14
Australia Urban (ARIA)[2] 5
Áo (Ö3 Austria Top 40)[3] 18
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[4] 27
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[5] 11
Belgium (Ultratop Flanders Urban)[4] 7
Canada (Canadian Hot 100)[6] 11
Canada CHR/Top 40 (Billboard)[7] 41
Croatia (Airplay Radio Chart)[8] 77
Đan Mạch (Tracklisten)[9] 25
Cộng hoà Séc (Singles Digitál Top 100)[10] 15
BXH không được hỗ trợ (trợ giúp) 1
Pháp (SNEP)[11] 3
Đức (Media Control AG)[12] 17
Hungary (Single Top 10)[13] 8
Ireland (IRMA)[14] 32
Ý (FIMI)[15] 49
Lebanon (Lebanese Top 20)[16] 6
Luxembourg Digital Songs (Billboard)[17] 8
Hà Lan (Mega Single Top 100)[18] 37
New Zealand (RIANZ)[19] 10
Na Uy (VG-lista)[20] 24
Scotland (Official Charts Company)[21] 18
Slovakia (Singles Digitál Top 100)[22] 9
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[23] 6
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[24] 14
Thụy Sĩ (Media Control AG)[25] 7
Anh Quốc (Official Charts Company)[26] 27
Anh Quốc (Official Charts Company R&B)[27] 5
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[28] 15
Hoa Kỳ Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[29] 5
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[30] 1
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[31] 6

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[32] Vàng 35.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[33] Vàng 30,000ǂ^
Ý (FIMI)[34] Vàng 25,000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[35] Vàng 7.500*
Thụy Điển (GLF)[36] Bạch kim 20.000x
Hoa Kỳ (RIAA)[37] Bạch kim 754,806[38]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - Rihanna - Bitch Better Have My Money". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  2. ^ “ARIA Australian Top 40 Urban Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ "Rihanna - Bitch Better Have My Money Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  4. ^ a ă "Ultratop.be - Rihanna - Bitch Better Have My Money" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015.
  5. ^ "Ultratop.be - Rihanna - Bitch Better Have My Money" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015.
  6. ^ "Rihanna - Chart history" Canadian Hot 100 của Rihanna. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2015.
  7. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Rihanna. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
  8. ^ “ARC, Issue Date: ngày 23 tháng 2 năm 2015” (bằng tiếng Croatia). HRT. 
  9. ^ "Danishcharts.com - Rihanna - Bitch Better Have My Money". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2015.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201516 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2015.
  11. ^ "Lescharts.com - Rihanna - Bitch Better Have My Money" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015.
  12. ^ "Rihanna - Bitch Better Have My Money". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015.
  13. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015.
  14. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015.
  15. ^ "Italiancharts.com - Rihanna - Bitch Better Have My Money". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
  16. ^ “The Official Lebanese Top 20 - ngày 29 tháng 3 năm 2015”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2015. 
  17. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Luxembourg Digital Songs của Rihanna. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2015.
  18. ^ "Dutchcharts.nl - Rihanna - Bitch Better Have My Money" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015.
  19. ^ "Charts.org.nz - Rihanna - Bitch Better Have My Money". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2015.
  20. ^ "Norwegiancharts.com - Rihanna - Bitch Better Have My Money". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  21. ^ "4 tháng 4 năm 2015 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014.
  22. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201515 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2015.
  23. ^ "Spanishcharts.com - Rihanna - Bitch Better Have My Money" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  24. ^ "Swedishcharts.com - Rihanna - Bitch Better Have My Money". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2015.
  25. ^ "Rihanna - Bitch Better Have My Money swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015.
  26. ^ "11 tháng 4 năm 2015 Archive Chart: ngày 11 tháng 4 năm 2015" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014.
  27. ^ "11 tháng 4 năm 2015 Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014.
  28. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Hot 100 của Rihanna. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2015.
  29. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Rihanna. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015.
  30. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Rihanna. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2015.
  31. ^ "Rihanna - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Rihanna. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2015.
  32. ^ Ryan, Gavin (ngày 18 tháng 7 năm 2015). “ARIA Singles: Meghan Trainor and John Legend Spend 4th Week On Top”. Noise11. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  33. ^ “Certificeringer | page 76” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  34. ^ “Italy single certifications – Rihanna – Bitch Better Have My Money” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Rihanna vào mục Filtra. Chọn 2015 ở mục Anno.
  35. ^ “New Zealand single certifications – Rihanna – Bitch Better Have My Money”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2015. 
  36. ^ “Veckolista Singlar - Vecka 28, 13 juli 2015”. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2015. 
  37. ^ “American single certifications – Rihanna – Bitch Better Have My Money” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  38. ^ Mansell, Henry (ngày 18 tháng 7 năm 2015). “Hip Hop Single Sales: The Weeknd, Silentó & Fetty Wap”. HipHopDX. Cheri Media Group. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]