Blurred Lines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

"Blurred Lines"

Đĩa đơn của Robin Thicke hợp tác với T.I.Pharrell
từ album Blurred Lines
Phát hành20 tháng 3, 2013 (2013-03-20)
Định dạng
Thu âm2012
Thể loại
Thời lượng4:25
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuấtPharrell Williams
Thứ tự đĩa đơn của Robin Thicke
"Love After War"
(2011)
"Blurred Lines"
(2013)
"For the Rest of My Life"
(2013)
Thứ tự đĩa đơn của T.I.
"We Still in This Bitch"
(2013)
"Blurred Lines"
(2013)
"Pour It Up (Remix)"
(2013)
Thứ tự đĩa đơn của Pharrell Williams
"Celebrate"
(2012)
"Blurred Lines"
(2013)
"Get Lucky"
(2013)
Video âm nhạc
"Blurred Lines" trên YouTube

"Blurred Lines" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Robin Thicke hợp tác với rapper người Mỹ T.I. và ca sĩ người Mỹ Pharrell Williams nằm trong album phòng thu thứ sáu cùng tên của anh (2013). Nó được phát hành vào ngày 20 tháng 3 năm 2013 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Disruptor RecordsColumbia Records. Bài hát được đồng viết lời bởi ba nghệ sĩ với phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Williams, trong đó chịu nhiều ảnh hưởng từ bài hát năm 1977 của Marvin Gaye "Got to Give It Up". "Blurred Lines" đã trở thành chủ đề của một vụ tranh chấp pháp lý gay gắt với gia đình Gaye và Bridgeport Music về việc liệu bài hát có vi phạm bản quyền của "Got to Give It Up" hay không. Sau đó, Thicke và Williams đã nhận phán quyết về sự vi phạm bản quyền từ bổi thầm đoàn liên bang vào tháng 3 năm 2015, và Gaye đã được đề cập như là một trong những người đồng viết lời cho bài hát và nhận được tiền bản quyền vào tài sản cá nhân của ông. Đây là một bản discoR&B mang nội dung đề cập đến việc một chàng trai đang cố gắng quyến rũ một cô gái, và biết rằng cô cũng mong muốn điều này. Một phiên bản phối lại của bài hát với sự tham gia góp giọng của J Balvin thay cho phần rap của T.I., cũng được phát hành.

Sau khi phát hành, "Blurred Lines" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai cũng như quá trình sản xuất của nó, nhưng cũng vấp phải nhiều chỉ trích bởi nội dung lời bài hát được nhận xét là hạ thấp giá trị của phụ nữ và thúc đẩy văn hóa hiếp dâm. Tuy nhiên, bài hát đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm hai đề cử giải Grammy cho Thu âm của nămTrình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 56. "Blurred Lines" cũng tiếp nhận những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại với việc đứng đầu các bảng xếp hạng ở hơn 25 quốc gia, bao gồm nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Canada, Pháp, Đức, Ireland, Hà Lan, New Zealand, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 12 tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Thicke, thứ tư của T.I. và thứ ba của Williams, đồng thời phá vỡ kỷ lục về lượng khán giả nhiều nhất trên sóng phát thanh và đã tiêu thụ được hơn 7.5 triệu bản tại đây.

Video ca nhạc cho "Blurred Lines" được đạo diễn bởi Diane Martel, trong đó bao gồm những cảnh ba nghệ sĩ ca hát và đùa giỡn với những người mẫu đang nhảy múa theo bài hát. Nó đã vấp phải nhiều sự chỉ trích từ giới truyền thông và nhiều bộ phận công chúng bởi một số hình ảnh khoả thân của những người mẫu, và dẫn đến việc bị xóa khỏi YouTube trước khi được phục hồi với giới hạn về độ tuổi. Tuy nhiên, video đã nhận được ba đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2013 ở hạng mục Video của năm, Video xuất sắc nhất của nam ca sĩHợp tác xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, Thicke đã trình diễn "Blurred Lines" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, The Voice, giải Video âm nhạc của MTV năm 2013 (trong một màn trình diễn gây tranh cãi với Miley Cyrus), giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2013 và giải Grammy lần thứ 56. Được ghi nhận là bài hát trứ danh của Thicke, nó đã bán được hơn 14.8 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy nhất năm 2013 cũng như là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại. Ngoài ra, bài hát cũng được hát lại và nhại lại bởi một số nghệ sĩ, như "Weird Al" Yankovic, Jimmy Fallon, Jimmy Kimmel và dàn diễn viên của Glee.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[97] 9× Bạch kim 630.000^
Áo (IFPI Austria)[98] Bạch kim 30.000*
Bỉ (BEA)[99] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[100] 9× Bạch kim 720.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[101] Bạch kim 60.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[102] Không có 18,590[102]
Pháp (SNEP)[103] Kim cương 250.000*
Đức (BVMI)[104] Kim cương 1.000.000^
Ý (FIMI)[105] 4× Bạch kim 200.000*
Mexico (AMPROFON)[106] 3× Bạch kim 180.000*
Hà Lan (NVPI)[107] Bạch kim 20.000^
New Zealand (RMNZ)[108] 5× Bạch kim 75.000*
Na Uy (IFPI Norway)[109] 2× Bạch kim 20.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 365,419[110]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[111] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[112] 2× Bạch kim 40.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[113] 3× Bạch kim 90.000^
Anh (BPI)[114] 3× Bạch kim 1,951,619[94]
Hoa Kỳ (RIAA)[115] 10× Bạch kim 10.000.000double-dagger
Venezuela (APFV)[116] 3× Bạch kim 30.000^
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[117] 4× Bạch kim 7.200.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[118] Bạch kim 8.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sisario, Ben; Smith, Noah (11 tháng 3 năm 2015). 'Blurred Lines' Infringed on Marvin Gaye Copyright, Jury Rules”. The New York Times. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ “iTunes – Music – Blurred Lines (feat. T.I. & Pharrell) – Single by Robin Thicke”. Itunes.apple.com. 26 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ “iTunes – Music – Blurred Lines (feat. T.I. & Pharrell) – Single by Robin Thicke”. Itunes.apple.com. 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ “iTunes – Musik – "Blurred Lines – Single" von Robin Thicke”. Itunes.apple.com. 30 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ “iTunes – Music – "Blurred Lines (The Remixes) [feat. T.I. & Pharrell Williams] – Single" by Robin Thicke”. Itunes.apple.com. 6 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2013. 
  6. ^ “iTunes – Music – Blurred Lines EP by Robin Thicke”. Itunes.apple.com. 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 4 năm 2013.
  8. ^ "Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 4 năm 2013.
  9. ^ "Ultratop.be - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 14 tháng 6 năm 2013.
  10. ^ "Ultratop.be - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 20 tháng 4 năm 2013.
  11. ^ a ă BPP biên tập (tháng 10 năm 2013). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (45): 88. 
  12. ^ "Robin Thicke - Chart history" Canadian Hot 100 của Robin Thicke. Truy cập 23 tháng 5 năm 2013.
  13. ^ “National Report – Top Nacional” (bằng tiếng Spanish). National Report. 12 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2013. 
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201325 vào ô tìm kiếm.
  15. ^ "Danishcharts.com - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 21 tháng 4 năm 2013.
  16. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard Euro Digital Songs của Robin Thicke.
  17. ^ "Finnishcharts.com - Robin Thicke - Blurred Lines (Feat. T.I. & Pharrell)". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  18. ^ "Lescharts.com - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2013.
  19. ^ “Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  20. ^ “Digital Singles Charts – Greece”. Billboard. 
  21. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved July 10, 2013.
  22. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved October 17, 2013.
  23. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved September 4, 2013.
  24. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 21 tháng 5 năm 2013.
  25. ^ "Robin Thicke feat. T.I. & Pharrell – Blurred Lines". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  26. ^ "Italiancharts.com - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 5 năm 2013.
  27. ^ “Japanese Music: Top Japanese Songs Chart – Billboard”. Billboard. 
  28. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard Luxembourg Digital Songs của Robin Thicke. Truy cập 21 tháng 5 năm 2013.
  29. ^ “Top 20 Ingles: Del 16 Al 22 de Septiembre del 2013”. Monitor Latino. RadioNotas. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2013. 
  30. ^ “Mexico Ingles Airplay”. Billboard. 
  31. ^ "Nederlandse Top 40 - week 16, 2013" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 20 tháng 4 năm 2013.
  32. ^ "Dutchcharts.nl - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  33. ^ "Charts.org.nz - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 4 năm 2013.
  34. ^ "Norwegiancharts.com - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2013.
  35. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 1 tháng 7 năm 2013.
  36. ^ “Airplay 100 – Cristi Nitzu | Kiss FM – October 6, 2013”. Kiss FM. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2018.  Note: User may scroll down the 'Podcasturi' menu to play or download the respective podcast.
  37. ^ "8, 2013 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 2 tháng 6 năm 2013.
  38. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201336 vào ô tìm kiếm.
  39. ^ “SloTop50: Slovenian official singles weekly chart” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2013. 
  40. ^ “South African Airplay Chart Top 10 – May 21, 2013”. Entertainment Monitoring Africa. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014. 
  41. ^ "Spanishcharts.com - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 8 năm 2013.
  42. ^ "Swedishcharts.com - Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 21 tháng 5 năm 2013.
  43. ^ "Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell - Blurred Lines swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 4 năm 2013.
  44. ^ "Archive Chart: 2013-06-08" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 2 tháng 6 năm 2013.
  45. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard Hot 100 của Robin Thicke. Truy cập 22 tháng 5 năm 2013.
  46. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Robin Thicke.
  47. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Robin Thicke. Truy cập 29 tháng 7 năm 2013.
  48. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Robin Thicke. Truy cập 19 tháng 6 năm 2013.
  49. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Robin Thicke. Truy cập 20 tháng 4 năm 2013.
  50. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard Pop Songs của Robin Thicke. Truy cập 27 tháng 6 năm 2013.
  51. ^ "Robin Thicke - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Robin Thicke. Truy cập 19 tháng 6 năm 2013.
  52. ^ “Record Report – Pop Rock General”. Record Report (bằng tiếng Spanish). R.R. Digital C.A. 31 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2013. 
  53. ^ “2013 Year End Singles Chart”. ARIA. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2013. 
  54. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  55. ^ “JAHRESHITPARADE SINGLES 2013” (bằng tiếng German). Austrian Charts. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2014. 
  56. ^ “Jaaroverzichten 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  57. ^ “Ultratop Belgian Charts”. ultratop.be. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  58. ^ “2013 Year End Charts – Top Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  59. ^ “Musica Radio Destecada en Colombia – Top 50 del año 2013” (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  60. ^ “Track Top-50” (bằng tiếng Danish). hitlisterne.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2014. 
  61. ^ “Myydyimmät ulkomaiset singlet vuonna 2013”. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  62. ^ “France: Qui a vendu le plus de singles en 2013 à ce jour ?”. ozap.com. 
  63. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  64. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 – radios 2013” (bằng tiếng Hungarian). MAHASZ. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014. 
  65. ^ “MAHASZ Dance TOP 100 – 2013” (bằng tiếng Hungarian). MAHASZ. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  66. ^ "Best of 2013" Lưu trữ November 14, 2014, tại Wayback Machine.. IRMA. Truy cập July 4, 2014.
  67. ^ a ă “The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!”. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  68. ^ “Classifiche annuali top 100 singoli digitali 2013” (PDF) (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2014. 
  69. ^ “Japan Hot 100 | Billboard Chart Archive”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. 
  70. ^ Yearly Charts 2013: Moldova. Media Forest. Truy cập April 18, 2014.
  71. ^ Top 100-Jaaroverzicht van 2013 (in Dutch). top40.nl. Truy cập April 18, 2014.
  72. ^ Hung, Steffen. “Dutch Charts 2013”. dutchcharts.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016. 
  73. ^ “End Of Year Charts 2013 (singles)”. The Official New Zealand Music Chart. NZTop40.co.nz. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  74. ^ “SloTop50: Slovenian official singles year end chart” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2013. 
  75. ^ “2013년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  76. ^ “Spanish Year-End Charts 2013”. PROMUSICAE. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2014. 
  77. ^ “Årslista Singlar – År 2013” (bằng tiếng Swedish). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2014. 
  78. ^ Steffen Hung. “Schweizer Jahreshitparade 2013”. hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2013. 
  79. ^ “The Official Top 40 Biggest Selling Singles Of 2013”. Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2014. 
  80. ^ “Best of 2013 – Hot 100 Songs”. Billboard. 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  81. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  82. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  83. ^ “Dance Club Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  84. ^ “2013 Year End Charts — R&B/Hip-Hop Songs”. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2014. 
  85. ^ “Pop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  86. ^ “Rhythmic Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  87. ^ “IFPI Digital Music Report 2014” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016. 
  88. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2014”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  89. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  90. ^ “MAHASZ Dance TOP 100 – 2014” (bằng tiếng Hungarian). MAHASZ. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  91. ^ “SloTop50 | Slovenian official year-end singles charts” (bằng tiếng Slovenian). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018. 
  92. ^ “2014년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  93. ^ “Hot 100 Songs – Year of 2014”. Billboard. 9 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  94. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  95. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  96. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  97. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  98. ^ “Austrian single certifications – Robin Thicke – Blurred Lines” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Robin Thicke vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Blurred Lines vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  99. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2013”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  100. ^ “Canada single certifications – Robin Thicke – Blurred Lines”. Music Canada. 
  101. ^ “Denmark single certifications – Robin Thicke – Blurred Lines”. IFPI Đan Mạch. 
  102. ^ a ă “Finland single certifications – Robin Thicke – Blurred Lines” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  103. ^ “Certifications Single – Year 2013” (PDF) (PDF) (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014. 
  104. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell; 'Blurred Lines')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018. 
  105. ^ “Italy single certifications – Robin Thicke feat. T.I. and Pharrell – Blurred Lines” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn "2014" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Blurred Lines" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  106. ^ “Certificaciones – Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014. 
  107. ^ “Netherlands single certifications – Robn Thicke – Blurred Lines” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  108. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. 
  109. ^ “Troféoversikt” (bằng tiếng Norwegian). IFPI Norway. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  110. ^ Doanh số tiêu thụ của "Blurred Lines":
  111. ^ “Spain single certifications – Robin Thicke feat. T.I. and Pharrell Williams – Blurred Lines” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn năm cấp chứng nhận trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  112. ^ “Robin Thicke feat. T.I. & Pharrell – Blurred Lines” (bằng tiếng Swedish). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  113. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Robin Thicke feat. T.I. + Pharrell; 'Blurred Lines')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  114. ^ “Britain certifications – Robin Thicke feat. T.I. and Pharrell Williams – Blurred Lines” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Blurred Lines vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  115. ^ “American single certifications – Robin Thicke – Blurred Lines” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  116. ^ APFV (30 tháng 11 năm 2013). “Certificaciones De Venezuela Del 2013” (PDF) (bằng tiếng Spanish). APFV. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  117. ^ “Denmark single certifications – Robn Thicke – Blurred Lines”. IFPI Đan Mạch. 
  118. ^ “Top 100 Streaming – Semana 35: del 25.08.2014 al 31.08.2014” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]