Bo trioxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bo trioxit
B2O3powder.JPG
Crystal structure of B2O3 [1]
Boron-trioxide-3D-balls.png
Tên khácboron oxide, diboron trioxide, boron sesquioxide, boric oxide, boria
Boric acid anhydride
Nhận dạng
Số CAS1303-86-2
PubChem518682
Số EINECS215-125-8
ChEBI30163
Số RTECSED7900000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửB2O3
Khối lượng mol69.6182 g/mol
Bề ngoàichất rắn trắng
Khối lượng riêng2.460 g/cm3, liquid;

2.55 g/cm3, trigonal;

3.11–3.146 g/cm3, monoclinic
Điểm nóng chảy 450 °C (723 K; 842 °F) (trigonal)
510 °C (tetrahedral)
Điểm sôi 1.860 °C (2.130 K; 3.380 °F) ,[2] thăng hoa ở 1500 °C[3]
Độ hòa tan trong nước1.1 g/100mL (10 °C)
3.3 g/100mL (20 °C)
15.7 100 g/100mL (100 °C)
Độ hòa tanhòa tan một phần trong methanol
Độ axit (pKa)~ 4
MagSus-39.0·10−6 cm3/mol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Bo trioxit (còn có tên gọi khác là diboron trioxit) là một trong những oxit của bo. Hợp chất này là một chất rắn màu trắng, có tính chất như thủy tinh với công thức hóa học là B2O3. Nó gần như luôn luôn được tìm thấy ở dạng dạng thủy tinh (vô định hình); tuy nhiên, nó có thể được kết tinh sau khi nở rộng (dưới tác dụng nhiệt kéo dài).

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Bo trioxit được sản xuất bằng cách xử lý borax với axit sunfuric trong lò phản ứng. Ở nhiệt độ trên 750 °C, lớp oxit bo nóng chảy tách ra khỏi natri sulfat. Sau đó nó được tẩy, làm nguội và được thu lại, với độ tinh khiết đạt khoảng 96-97%.

Một phương pháp khác đề điều chế hợp chất này là làm nóng axit boric xấp xỉ trên 300 °C. Axit Boric ban đầu sẽ phân hủy thành hơi nước và axit metaboric (HBO2) ở nhiệt độ khoảng 170 °C và nếu tiếp tục nung nóng ở nhiệt độ trên 300 °C sẽ sinh ra thêm hơi và bo trioxit. Các phản ứng là:

H3BO3 → HBO2 + H2O
2 HBO2 → B2O3 + H2O

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chất gây cháy cho thủy tinh và men
  • Vật liệu bắt đầu để tổng hợp các hợp chất boron khác như bo cacbua
  • Một phụ gia được sử dụng trong sợi thủy tinh (sợi quang học)
  • Nó được sử dụng trong sản xuất thuỷ tinh bo silicat
  • Là một chất xúc tác axit trong tổng hợp hữu cơ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gurr, G. E.; Montgomery, P. W.; Knutson, C. D.; Gorres, B. T. (1970). “The Crystal Structure of Trigonal Diboron Trioxide”. Acta Crystallographica B. 26 (7): 906–915. doi:10.1107/S0567740870003369.
  2. ^ High temperature corrosion and materials chemistry: proceedings of the Per Kofstad Memorial Symposium. Proceedings of the Electrochemical Society. The Electrochemical Society. 2000. tr. 496. ISBN 1-56677-261-3.
  3. ^ Patnaik, P. (2003). Handbook of Inorganic Chemical Compounds. McGraw-Hill. tr. 119. ISBN 0-07-049439-8. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009.