Bogd, Övörkhangai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bogd
Богд
Vị trí của Bogd
Bogd trên bản đồ Thế giới
Bogd
Bogd
Quốc giaMông Cổ
TỉnhÖvörkhangai
Dân số
 • Ước tính (2008)5.342
Múi giờUTC+8 sửa dữ liệu

Bogd (tiếng Mông Cổ: Богд) là một sum của tỉnh Övörkhangai tại miền nam Mông Cổ. Vào năm 2008, dân số của sum là 5.342 người.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bogd là sum cực nam và có diện tích lớn nhất trong số 19 sum của tỉnh trực thuộc. Trung tâm sum nằm cách tỉnh lị Arvaikheer 197 km về phía nam và cách thủ đô Ulaanbaatar 646 km.[2] Địa hình chủ yếu là núi và thảo nguyên. Tại đây cũng có nhiều hồ và suối.

Động vật có linh dương, linh miêu, cáocáo corsac.

Núi non[sửa | sửa mã nguồn]

Có những ngọn núi nằm liền kề thảo nguyênsa mạc. Từ phía tây bắc đến phía đông nam của sum bị chi phối bởi nửa phía đông của dãy núi Baga-Bogdyn-Nuruu, điểm cao nhất của nó là 3419 m nằm ở ranh giới phía tây của sum; dãy núi Arts-Bogdyn-Nuruu (độ cao tối đa 2477 m) hoàn toàn nằm ở phần trung tâm và phía đông nam của khu vực.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực này có khí hậu bán khô hạn.[3] Nhiệt độ trung bình hàng năm trong khu vực là 9 °C. Tháng ấm nhất là tháng 7, khi nhiệt độ trung bình là 29 °C và lạnh nhất là tháng 1, với -13 °C.[4] Lượng mưa trung bình hàng năm là 194 mm. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 7, với lượng mưa trung bình 47 mm và khô nhất là tháng 12, với lượng mưa 3 mm.[5]

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là dân số của Bogd qua các năm:[6]

Loại cư dân 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng dân số 5.193 Tăng5.342 Tăng5.413 Giảm5.363 Giảm5.346
Hộ gia đình 1.327 Tăng1.355 Tăng1.407 Giữ nguyên 1.407 Giữ nguyên 1.407
Hộ chăn nuôi 1.119 Giảm1.058 Tăng1.088 Giảm1.047 Giảm1.031

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là số đầu gia súc tại Bogd qua các năm:[6]

Loài vật 2007 2008 2009 2010 2011
Lạc đà 3.804 Tăng4.080 Tăng4.618 Tăng5.070 Tăng5.473
Ngựa 6.286 Tăng7.083 Tăng7.881 Giảm6.234 Tăng7.197
Bò nhà 1.720 Tăng1.883 Tăng2.155 Giảm1.785 Tăng1.986
Cừu 49.669 Tăng53.672 Tăng61.921 Giảm40.521 Tăng47.002
156.593 Tăng 178.601 Tăng205.420 Giảm125.048 Tăng156.817

Có các mỏ than trên địa bàn. Dịch vụ bao gồm một trường học, một bệnh viện và một trung tâm văn hóa.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Övörkhangai Aimag Sums Statistics, 2009
  2. ^ Өвөрхангай аймгийн Статистикийн хэлтэс. Өвөрхангай аймгийн статистикийн эмхтгэл - 2011. Арвайхээр хот 2012-01-12.
  3. ^ Peel, M C; Finlayson, B L; McMahon, T A (2007). ”Updated world map of the Köppen-Geiger climate classification”. Hydrology and Earth System Sciences 11: sid. 1633-1644. doi:10.5194/hess-11-1633-2007. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
  4. ^ ”NASA Earth Observations Data Set Index”. NASA. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
  5. ^ ”NASA Earth Observations: Rainfall (1 month - TRMM)”. NASA/Tropical Rainfall Monitoring Mission. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
  6. ^ a ă Өвөрхангай аймгийн Статистикийн хэлтэс. Сумдын эдийн засаг, нийгмийн үзүүлэлтүүд /сүүлийн 5 жилд/. Арвайхээр 2012 он
  7. ^ “Архівована копія”. Bản gốc lưu trữ 3 листопада 2014. Truy cập 2 лютого 2016.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archivedate=, |accessdate= (trợ giúp)