BOL4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Bolbbalgan4)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bolbbalgan4
볼빨간사춘기
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2016 (2016)–nay
Hãng đĩa
  • Hàn Quốc Shofar Music
  • Nhật Bản King Records
Websitewww.shofar-music.com
Thành viên hiện tại
  • Ahn Ji-Young
Cựu thành viên
Woo Ji-Yoon
Tên tiếng Hàn
Hangul
볼빨간 사춘기
Romaja quốc ngữBolppagan Sachun-gi
McCune–ReischauerPolppakan Sach'un'gi

Bolbbalgan4 hay BOL4 (Hangul볼빨간사춘기, RR: Bolbbalgan Sachungi) còn được biết đến với tên gọi Blushing Youth hay Red Cheek Puberty, là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc do công ty Shofar Music thành lập vào năm 2016, gồm có hai thành viên là Ahn Ji-young và cựu thành viên Woo Ji-yoon.[1]

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Cả Ji-young và Ji-yoon đều sinh ra và lớn lên ở thành phố Yeongju, tỉnh Bắc Gyeongsang, và cũng là bạn học cùng lớp. Từ khi còn nhỏ, họ đã có mơ ước được trở thành những ca sĩ chuyên nghiệp. Tên gọi của nhóm được xây dựng trên cơ sở rằng họ muốn làm cho loại âm nhạc của mình trở nên trong sáng, tinh khiết, trung thực mà khán giả chỉ có thể được tìm thấy ở tuổi vị thành niên. Ji-yoon tượng trưng cho Blushing (đỏ mặt) vì cô ấy thường nhút nhát, rụt rè và e thẹn, trong khi đó Ji-young tượng trưng cho Youth (thanh xuân) bởi vì cô ấy muốn bản thân luôn luôn trông giống như một thanh thiếu niên tràn đầy sức sống.[2]

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014, Ahn Ji-young và Woo Ji-yoon đăng ký tham gia vào chương trình Superstar K6 nhưng không thành công. Tuy vậy, cả hai chưa từ bỏ nguyện vọng và quyết định ký hợp đồng với công ty Shofar Music - 1 công ty khởi nghiệp nhỏ chưa có tiếng tăm gì trong làng giải trí Hàn Quốc vốn đầy tính cạnh tranh và sự khắc nghiệt. Trước khi ra mắt nhóm đã cộng tác cho nhạc phim của loạt phim Misaeng.

Ngày 22 tháng 4 năm 2016, nhóm ra mắt chính thức với mini-album đầu tiên mang tên Red Ickle bao gồm 5 ca khúc.

Ngày 29 tháng 8 năm 2016, nhóm phát hành album phòng thu mang tên Red Planet và nhận được sự chú ý lớn. Ca khúc chủ đề "Galaxy (우주 를 줄게)" đã đạt vị trí thứ nhất trên các bảng xếp hạng Genie, Naver, MelOn và vị trí thứ ba trên Mnet. Ca khúc cũng đạt được vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Gaon trong hạng mục "National Digital Singles Ranking", vị trí thứ 2 trong hạng mục "Online Downloads For The Week" với 116.197 lượt tải về từ ngày 18 đến 24 tháng 9, và vị trí thứ nhất trong hạng mục "Instiz Chart Singles Ranking" của bảng xếp hạng Instiz. Ca khúc "Galaxy" nhiều lần được đề cử vị trí thứ nhất trong các chương trình âm nhạc như Music BankShow Champion.

Ngày 20 tháng 12 năm 2016, nhóm phát hành ca khúc chủ đề "Tell me you love me (좋다고 말해)" cho đĩa đơn Red Planet "Hidden Track". Ca khúc đạt vị trí thứ nhất trên MelOn, Genie, Naver, Bugs, Olleh MusicSoribada. Ca khúc cũng đạt vị trí thứ nhất trên Instiz chỉ sau 3 ngày phát hành.

Đầu năm 2017, Bolbbalgan4 hợp tác với Mad Clown trong ca khúc "Lost Without You" và San E trong "mohae". Hai ca khúc đều đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng.

Ngày 13 tháng 6 năm 2017, nhóm phát hành đĩa đơn BolBBalgan4 & 20 Years of Age với ca khúc "We Loved".

Ngày 24 tháng 5 năm 2018, nhóm phát hành album “Red Diary Page.2” với ca khúc chủ đề “Travel” Ca khúc đã đạt giải Đĩa Vàng. Ca khúc này làm mưa làm gió trên nhiều bảng xếp hạng. Trong thời gian ấy, nhóm cũng đã đạt được giải thưởng Âm nhạc Seoul.

Ngày 2 tháng 4, nhóm phát hành mini album "사춘기집 Ⅰ 꽃기운 (Youth Diary 1: Flower Energy)" với ca khúc chủ đề là "Bom (나만, 봄)". Bài hát được đón nhận khá nồng nhiệt bởi các fan hâm mộ.

Vào ngày 2 tháng 4 năm 2020, Shofar Music thông báo rằng Woo Ji-yoon đã quyết định rời khỏi bộ đôi này với lý do cá nhân, Ahn Ji-young sẽ tiếp tục hoạt động và quảng bá với tên gọi Bolbbalgan4, mặc dù rời nhóm nhưng hai người vẫn giữ mối quan hệ là những đồng nghiệp, tiếp tục giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc.

Trưa ngày 29/4, nữ ca sĩ Ahn Ji-young của BOL4 đã chính thức tiết lộ lịch trình quảng bá cho album sắp phát hành của mình trong thời gian tới và trong lần trở lại này, cô sẽ kết hợp cùng với nam ca sĩ Baekhyun của nhóm EXO.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Ahn Ji-Young (안지영)[3][sửa | sửa mã nguồn]

Woo Ji-Yoon (우지윤) (cựu thành viên, hoạt động từ 2016 - 2020)[4][5][sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết album Xếp hạng Doanh thu Danh sách bài hát
KOR[6]
Red Planet 15
  • KOR: 25,646+[7]
  • Galaxy (우주를 줄게)
  • Fight Day (싸운날)
  • You
  • Grumpy (심술)
  • Hard To Love (나만 안되는 연애)
  • Chocolate (초콜릿)
  • Freesia (프리지아)
  • X Song
  • Ring (반지)
  • When You Fall In Love (사랑에 빠졌을 때)

Mini Album[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết album Xếp hạng Doanh thu Danh sách bài hát
KOR

[8]

Red Ickle
  • Ngày phát hành: 22 tháng 4 năm 2016
  • Hãng đĩa: Shofar Music, NHN Bugs
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
30
  • Chocolate (초콜릿)
  • Fight Day (싸운날)
  • Ring (반지)
  • Grumpy (심술)
  • Occasionally (가끔씩)
Red Diary Page.1
  • Ngày phát hành: 28 tháng 9 năm 2017
  • Hãng đĩa: Shofar Music, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
7
  • Some (썸탈꺼야)
  • Blue
  • Fix Me (고쳐주세요)
  • Imagine (상상)
  • To My Youth (나의 사춘기에게)
Red Diary Page.2
  • Ngày phát hành: 25 tháng 5 năm 2018
  • Hãng đĩa: Shofar Music, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
5
  • KOR: 8,375
  • Wind (바람사람)
  • Travel (여행)
  • Starlight (야경)
  • Dear. Teddy Bear (안녕, 곰인형)
  • Clip
  • Lonely
Youth Diary 1: Flower Energy
  • Ngày phát hành: 2 tháng 4 năm 2019
  • Hãng đĩa: Shofar Music, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
16
  • KOR: 5,689
  • "Picnic (나들이 갈까)"
  • "Bom (나만, 봄)"
  • "Stars Over Me (별 보러 갈래?)"
  • "Seattle Alone"
  • "Mermaid"

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Xếp hạng Số lượt tải Album
KOR[11]
"Fight Day" (싸운날) 2016 Red Ickle
"Galaxy" (우주를 줄게) 2 Red Planet
"Hard To Love" (나만 안되는 연애) 12
"Tell Me You Love Me" (좋다고 말해) 2 Non-album single
"Some" (썸 탈꺼야) 2017 1 Red Diary Page.1
"To My Youth" (나의 사춘기에게) 3
"Travel"

(여행)

2018 1
  • KOR: 2,500,000
Red Diary Page.2
"Wind"

(바람사람)

20 N/A
"Dejavu" 21 Red Diary 'Hidden Track'
"Bom"

(나만, 봄)

2019 4 Youth Diary 1: Flower Energy
"Stars Over Me"

(별 보러 갈래?)

10
"Mermaid" 30

Một số bài hát khác

Tên Năm Số lượt tải Album
"You(=I)" 2016 1.037.825+ Red Planet
"Grumpy"(심술) 783.370+
"When You Fall In Love"(사랑 에 빠졌을 때) 66.307+
"X Song" 21.678+
"Freesian"(프리지아) 17.003+

Hợp tác

Năm Tên Nghệ sĩ
2017 "Lost Without You"(우리집을 못 찾겠군요) Mad Clown (매드클라운)
"Mohae"( San E
"We Loved"(남이 될 수 있을까) 20 Years Of Age (스무살)

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Ngày phát hành Danh sách bài hát
Hwarang OST Part 3 27 tháng 12 năm 2016 드림(Dream)
Ruler: Master Of The Mask OST Part 2 17 tháng 5 năm 2017 처음부터 너와 나 (You and i from the beginning)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn Ngày phát hành Danh sách bài hát
Red Planet "Hidden Track" 21 tháng 12 năm 2016
  1. 좋다고 말해 (Tell me you love me)
BolBBalgan4 & 20 Years of Age 13 tháng 6 năm 2017
  1. 남이 될 수 있을까(We Loved)

Danh sách giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2016 Mnet Asian Music Awards Nghệ sĩ Nữ Mới xuất sắc nhất Galaxy Đề cử
MelOn Music Awards Indie Genre Award Galaxy Đoạt giải
Gaon Chart K-Pop Awards Indie Discovery Of The Year Bolbbalgan4 Đoạt giải
2017 Golden Disk Awards Nghệ sĩ Mới Của Năm Bolbbalgan4 Đoạt giải
Korean Music Awards Bài Hát Của Năm Galaxy Đoạt giải
Best Pop Song Đề cử
Nghệ sĩ Mới Của Năm Bolbbalgan4 Đề cử

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “볼빨간 사춘기', 슈스케6 출연 이후로 "영주 시장과 통화했다” (bằng tiếng Korean). Sisun News. 
  2. ^ “올드스쿨' 볼빨간 사춘기 "음원차트 역주행 신기해" 발랄 입담 '눈길” (bằng tiếng Korean). ENews24. 
  3. ^ “안지영” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  4. ^ a ă “볼빨간사춘기 프로필” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  5. ^ “우지윤” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  6. ^ “Gaon Album Chart - Week 40”. Gaon Music Chart. 
  7. ^ Cumulative sales of Red Planet:
  8. ^ * “Gaon Album Chart - Week 42 (Red Ickle)”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2016. 
  9. ^ “2016년 10월 Album Chart”. 
  10. ^ Cumulative sales of Red Diary Page.1:
  11. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2015. 
  12. ^ “2016년 36주차 Download Chart”. 
  13. ^ Cumulative sales of "Let the Universe":
  14. ^ Cumulative sales of "Hard To Love":
  15. ^ Cumulative sales of "Tell Me You Love Me":
  16. ^ a ă “2017년 Download Chart”.