Bolbbalgan4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bolbbalgan4
볼빨간사춘기
20161119 볼빨간사춘기 멜론뮤직어워드.jpg
Ji Young và Ji Yoon tại MelOn Music Awards năm 2016
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2016 (2016)–nay
Hãng đĩa
  • Hàn Quốc Shofar Music
  • Nhật Bản King Records
Websitewww.shofar-music.com
Thành viên hiện tại
  • Ahn Ji Young
  • Woo Ji Yoon
Tên tiếng Hàn
Hangul볼빨간 사춘기
Romaja quốc ngữBolppagan Sachun-gi
McCune–ReischauerPolppakan Sach'un'gi
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Bolbbalgan4 hay BOL4 (Hangul볼빨간사춘기, RR: Bolbbalgan Sachungi) còn được biết đến với tên gọi Blushing Youth hay Red Cheek Puberty, là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc do công ty Shofar Music thành lập vào năm 2016, gồm hai thành viên Ahn Ji-young và Woo Ji-yoon.[1]

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Jiyoung và Jiyoon đều lớn lên ở thành phố Yeongju , Gyeongsang , và cũng là bạn cùng lớp. Từ khi còn nhỏ, họ đã mơ ước trở thành ca sĩ. Tên của nhóm được xây dựng trên cơ sở rằng họ muốn làm cho loại âm nhạc tinh khiết, trung thực mà chỉ có thể được tìm thấy ở tuổi vị thành niên. Jiyoon tượng trưng cho Blushing (đỏ mặt) vì cô ấy thường nhút nhát, trong khi đó Jiyoung tượng trưng cho Youth (thanh xuân) bởi vì cô ấy giống như một thanh thiếu niên.[2]

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014, Ahn Ji-yeong và Woo Ji-yoon tham gia vào chương trình Superstar K6 và không thành công. Tuy vậy, cả hai chưa từ bỏ nguyện vọng và ký hợp đồng với công ty Shofar Music - 1 công ty chưa có tiếng trong làng giải trí Hàn Quốc. Trước khi ra mắt nhóm đã cộng tác cho nhạc phim của loạt phim Misaeng.

Ngày 22 tháng 4 năm 2016, nhóm ra mắt chính thức với mini-album đầu tiên Red Ickle gồm 5 ca khúc.

Ngày 29 tháng 8 năm 2016, nhóm phát hành album phòng thu mang tên Red Planet và nhận được sự chú ý lớn. Ca khúc chủ đề "Galaxy (우주 를 줄게)" đã đạt vị trí thứ nhất trên các bảng xếp hạng Genie, Naver, MelOn và vị trí thứ ba trên Mnet. Ca khúc cũng đạt được vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Gaon trong hạng mục "National Digital Singles Ranking", vị trí thứ 2 trong hạng mục "Online Downloads For The Week" với 116.197 lượt tải về từ ngày 18 đến 24 tháng 9, và vị trí thứ nhất trong hạng mục "Instiz Chart Singles Ranking" của bảng xếp hạng Instiz. Ca khúc "Galaxy" nhiều lần được đề cử vị trí thứ nhất trong các chương trình âm nhạc như Music BankShow Champion.

Ngày 21 tháng 12 năm 2016, nhóm phát hành ca khúc "Tell me you love me (좋다고 말해)" cho đĩa đơn Red Planet "Hidden Track". Ca khúc đạt vị trí thứ nhất trên MelOn, Genie, Naver, Bugs, Olleh Music và Soribada. Ca khúc cũng đạt vị trí thứ nhất trên Instiz chỉ sau 3 ngày phát hành.

Đầu năm 2017, Bolbbalgan4 hợp tác với Mad Clown trong ca khúc "Lost Without You" và SanE trong "mohae". Hai ca khúc đều đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng.

Ngày 13 tháng 6 năm 2017, nhóm phát hành đĩa đơn BolBBalgan4 & 20 Years of Age với ca khúc "We Loved".

Ngày 24 tháng 5 năm 2018, nhóm phát hành album “Red Diary Page.2” với ca khúc chủ đề “Travel” Ca khúc đã đạt giải Đĩa Vàng. Ca khúc này làm mưa làm gió trên nhiều bảng xếp hạng. Trong thời gian ấy, nhóm cũng đã đạt được giải thưởng Âm nhạc Seoul.

Ngày 2 tháng 4, nhóm phát hành mini album "사춘기집 Ⅰ 꽃기운 (Youth Diary 1: Flower Energy)" với ca khúc chủ đề là "Bom (나만, 봄)". Bài hát được đón nhận khá nồng nhiệt bởi fan.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Ahn Ji Young (안지영)[3][sửa | sửa mã nguồn]

  • Sinh ngày 14 tháng 9, 1995 (24 tuổi)
  • Vai trò: Hát chính
  • Tên Hán - Việt: An Chi Dương

Woo Ji Yoon (우지윤)[4][5][sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết album Xếp hạng Doanh thu Danh sách bài hát
KOR[6]
Red Planet 15
  • KOR: 25,646+[7]
  • Galaxy (우주를 줄게)
  • Fight Day (싸운날)
  • You
  • Grumpy (심술)
  • Hard To Love (나만 안되는 연애)
  • Chocolate (초콜릿)
  • Freesia (프리지아)
  • X Song
  • Ring (반지)
  • When You Fall In Love (사랑에 빠졌을 때)

Mini Album[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu dê Chi tiết album Xếp hạng Doanh thu Danh sách bài hát
KOR

[8]

Red Ickle
  • Ngày phát hành: 22 tháng 4 năm 2016
  • Hãng đĩa: Shofar Music, NHN Bugs
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
30
  • Chocolate (초콜릿)
  • Fight Day (싸운날)
  • Ring (반지)
  • Grumpy (심술)
  • Occasionally (가끔씩)
Red Diary Page.1
  • Ngày phát hành: 28 tháng 9 năm 2017
  • Hãng đĩa: Shofar Music, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
7
  • Some (썸탈꺼야)
  • Blue
  • Fix Me (고쳐주세요)
  • Imagine (상상)
  • To My Youth (나의 사춘기에게)
Red Diary Page.2
  • Ngày phát hành: 25 tháng 5 năm 2018
  • Hãng đĩa: Shofar Music, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
5
  • KOR: 8,375
  • Wind (바람사람)
  • Travel (여행)
  • Starlight (야경)
  • Dear. Teddy Bear (안녕, 곰인형)
  • Clip
  • Lonely
Youth Diary 1: Flower Energy
  • Ngày phát hành: 2 tháng 4 năm 2019
  • Hãng đĩa: Shofar Music, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
16
  • KOR: 5,689
  • "Picnic (나들이 갈까)"
  • "Bom (나만, 봄)"
  • "Stars Over Me (별 보러 갈래?)"
  • "Seattle Alone"
  • "Mermaid"

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Xếp hạng Lượt tải Album
KOR[11]
"Fight Day" (싸운날) 2016 Red Ickle
"Galaxy" (우주를 줄게) 2 Red Planet
"Hard To Love" (나만 안되는 연애) 12
"Tell Me You Love Me" (좋다고 말해) 2 Non-album single
"Some" (썸 탈꺼야) 2017 1 Red Diary Page.1
"To My Youth" (나의 사춘기에게) 3
"Travel"

(여행)

2018 1
  • KOR: 2,500,000
Red Diary Page.2
"Wind"

(바람사람)

20 N/A
"Dejavu" 21 Red Diary 'Hidden Track'
"Bom"

(나만, 봄)

2019 4 Youth Diary 1: Flower Energy
"Stars Over Me"

(별 보러 갈래?)

10
"Mermaid" 30

Một số bài hát khác

Tên Năm Download Album
"You(=I)" 2016 1.037.825+ Red Planet
"Grumpy"(심술) 783.370+
"When You Fall In Love"(사랑 에 빠졌을 때) 66.307+
"X Song" 21.678+
"Freesian"(프리지아) 17.003+

Hợp tác

Năm Tên Nghệ sĩ
2017 "Lost Without You"(우리집을 못 찾겠군요) Mad Clown(매드클라운)
"Mohae"( San E
"We Loved"(남이 될 수 있을까) 20 Years Of Age(스무살)

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Ngày phát hành Danh sách bài hát
Hwarang OST Part 3 27 tháng 12 năm 2016 드림(Dream)
Ruler: Master Of The Mask OST Part 2 17 tháng 5 năm 2017 처음부터 너와 나 (You and i from the beginning)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn Ngày phát hành Danh sách bài hát
Red Planet "Hidden Track" 21 tháng 12 năm 2016
  1. 좋다고 말해 (Tell me you love me)
BolBBalgan4 & 20 Years of Age 13 tháng 6 năm 2017
  1. 남이 될 수 있을까(We Loved)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng Mục Nhận Giải Kết Quả
2016 Mnet Asian Music Awards Nghệ sĩ Nữ Mới xuất sắc nhất Galaxy Đề cử
MelOn Music Awards Indie Genre Award Galaxy Thắng
Gaon Chart K-Pop Awards Indie Discovery Of The Year Bolbbalgan4 Thắng
2017 Golden Disk Awards Nghệ sĩ Mới Của Năm Bolbbalgan4 Thắng
Korean Music Awards Bài Hát Của Năm Galaxy Thắng
Best Pop Song Đề Cử
Nghệ sĩ Mới Của Năm Bolbbalgan4 Đề Cử

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “볼빨간 사춘기', 슈스케6 출연 이후로 "영주 시장과 통화했다” (bằng tiếng Korean). Sisun News. 
  2. ^ “올드스쿨' 볼빨간 사춘기 "음원차트 역주행 신기해" 발랄 입담 '눈길” (bằng tiếng Korean). ENews24. 
  3. ^ “안지영” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  4. ^ a ă “볼빨간사춘기 프로필” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  5. ^ “우지윤” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  6. ^ “Gaon Album Chart - Week 40”. Gaon Music Chart. 
  7. ^ Cumulative sales of Red Planet:
  8. ^ * “Gaon Album Chart - Week 42 (Red Ickle)”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2016. 
  9. ^ “2016년 10월 Album Chart”. 
  10. ^ Cumulative sales of Red Diary Page.1:
  11. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2015. 
  12. ^ “2016년 36주차 Download Chart”. 
  13. ^ Cumulative sales of "Let the Universe":
  14. ^ Cumulative sales of "Hard To Love":
  15. ^ Cumulative sales of "Tell Me You Love Me":
  16. ^ a ă “2017년 Download Chart”.