Bolbopsittacus lunulatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bolbopsittacus lunulatus
Guaiabero.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Psittaciformes
Họ (familia) Psittaculidae
Phân họ (subfamilia) Agapornithinae
Chi (genus) Bolbopsittacus
Salvadori, 1891
Loài (species) B. lunulatus
Danh pháp hai phần
Bolbopsittacus lunulatus
(Scopoli, 1786)

Bolbopsittacus lunulatus là một loài chim trong họ Psittaculidae.[2] Bolbopsittacus lunulatus được mô tả lần đầu tiên với danh pháp psittacus lunulatus bởi nhà tự nhiên Tyrolean Giovanni Antonio Scopoli trong năm 1786. Đây là thành viên duy nhất của chi. Bốn phân loài đã được công nhận. Phân loài chỉ định lunulatus hiện diện đảo Luzon, phân loài phân bố trên Leyte có màu tối hơn với một cổ màu xanh lam nổi bật hơn và một số màu tím ánh trên khuôn mặt và phân loại như phân loài intermedius, những con trên đảo Mindanao và Panaon có đôi má xanh hơn và được phân loại như phân loài mindanensis, và cuối cùng những cá thể trên Samar là tương tự với phân loài Leyte, nhưng với một tông màu vàng nhiều hơn tổng thể và phân loại như callainipictus.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Bolbopsittacus lunulatus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]