Bondarzewiaceae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bondarzewiaceae
Bondarzewia montana.jpg
Bondarzewia montana
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Russulales
Họ (familia) Bondarzewiaceae
Kotl. & Pouzar
Chi điển hình
Bondarzewia
Singer
Chi

Bondarzewiaceae là một họ nấm trong bộ Russulales. Loài đặc trưng của hai chi của nó và của cả họ là Bondarzewia montana, gần giống với các loài của Polyporales (và trước đây được xếp vào nhóm này), nhưng phần ngoài của bào tử giống với Lactarius hay Russula. Do đặc điểm này nên nó được xem là có quan hệ giữa các loài có đặc điểm vậy lý không giống nhau theo phát sinh loài phân tử.[1][2] Theo Tự điển Nấm (10th edition, 2008), họ này gồm 8 chi và 48 loài.[3]

Phân loại được đặt theo tên nhà nấm học người Nga Apollinari Semyonovich Bondarzew.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Larsson E, Larsson K-H.; L (2003). “Phylogenetic relationships of russuloid basidiomycetes with emphasis on aphyllophoralean taxa”. Mycologia 95 (6): 1035–65. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2009.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author1=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author1=|last= (trợ giúp)
  2. ^ Miller SL, Larsson E, Larsson K-E, Verbeken A, Nuytinck J. (2006). “Perspectives in the new Russulales”. Mycologia 98 (6): 960–70. PMID 17486972. doi:10.3852/mycologia.98.6.960. 
  3. ^ Kirk PM, Cannon PF, Minter DW, Stalpers JA. (2008). Dictionary of the Fungi (ấn bản 10). Wallingford: CABI. tr. 98. ISBN 978-0-85199-826-8.