Boom Boom Pow

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Boom Boom Pow"
Đĩa đơn của The Black Eyed Peas
từ album The E.N.D.
Phát hành 31 tháng 3, 2009 (2009-03-31)
Định dạng
Thu âm 2008
Thể loại Electro
Thời lượng
  • 4:12 (bản đĩa đơn)
  • 5:08 (bản album)
  • 3:38 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩa Interscope
Sáng tác
Sản xuất will.i.am
Thứ tự đĩa đơn của The Black Eyed Peas
"Mas que Nada"
(2006)
"Boom Boom Pow"
(2009)
"I Gotta Feeling"
(2009)
Video âm nhạc
"Boom Boom Pow" trên YouTube

"Boom Boom Pow" là một bài hát của nhóm nhạc Mỹ The Black Eyed Peas nằm trong album phòng thu thứ năm của họ, The E.N.D. (2009). Nó được phát hành vào ngày 31 tháng 3 năm 2009 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Interscope Records. Bài hát được viết lời bởi tất cả các thành viên của nhóm (will.i.am, apl.de.ap, TabooFergie), trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi will.i.am. "Boom Boom Pow" đánh dấu bước chuyển đổi rõ rệt trong phong cách âm nhạc của họ so với những âm thanh pop-raphip hop từ album phòng thu trước, Monkey Business (2005), trong đó bài hát mang nhiều âm hưởng của electro bên cạnh việc sử dụng triệt để kĩ thuật phòng thu Auto-Tune, một phong cách sẽ được nhóm theo đuổi xuyên suốt The E.N.D. cũng như album phòng thu tiếp theo, The Beginning (2010). Một phiên bản phối lại chính thức của nó cũng được phát hành với tên gọi "Let The Beat Rock - Boys Noize Remix", được sản xuất bởi Boys Noize và có sự tham gia góp giọng của rapper người Mỹ 50 Cent, bên cạnh một số bản phối lại khác hợp tác với nhiều nghệ sĩ như Gucci Mane, Kid CudiFlo Rida.

Sau khi phát hành, "Boom Boom Pow" nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai, chất giọng của Fergie cũng như quá trình sản xuất của nó. Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm đề cử giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 52. "Boom Boom Pow" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Bỉ, Canada và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Ireland, New Zealand và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và trụ vững ở vị trí này trong 12 tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của nhóm tại đây, và chỉ bị thay thế sau đó bởi đĩa đơn tiếp theo của họ, "I Gotta Feeling". Tính đến nay, bài hát đã bán được hơn 8.5 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Boom Boom Pow" được đạo diễn bởi Mathew CullenMark Kudsi với chủ đề liên quan đến tương lai, trong đó The Black Eyed Peas hóa thân thành những con người của năm 3008 với sự hỗ trợ của nhiều máy móc và thiết bị hiện đại. Nó đã nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng liên tục trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTV, VH1BET, và chiến thắng một giải Grammy cho Video hình thái ngắn xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 52. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm American Idol, The Ellen DeGeneres Show, Jimmy Kimmel Live!, Saturday Night Live, Today, Late Show with David Letterman, Show thời trang Victoria's Secretgiải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2009, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, "Boom Boom Pow" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ khác nhau, như Usher, David Guetta, Akon, Flo Rida, PitbullLMFAO, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm G-Force, The Hills, Parks and RecreationUgly Betty.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị
"Poker Face" của Lady Gaga
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100 (Mỹ)
18 tháng 4 năm 2009 - 11 tháng 7 năm 2009
Kế vị
"I Gotta Feeling" của Black Eyed Peas
Tiền vị
"Right Round" của Flo Rida hợp tác với Kesha
"Poker Face" của Lady Gaga
Đĩa đơn quán quân ’’Billboard’’ Pop 100 (Mỹ)
18 tháng 4 năm 2009 - 25 tháng 4 năm 2009 (lần thứ nhất)
9 tháng 5 năm 2009 - 20 tháng 6 năm 2009 (lần thứ hai)
Kế vị
"Poker Face" của Lady Gaga
(kết thúc bảng xếp hạng)[60]
Tiền vị
"C'est dit" của Calogero
Đĩa đơn quán quân Belgian Singles Chart (Wallonia)
30 tháng 5 năm 2009 - 27 tháng 6 năm 2009
Kế vị
"When Love Takes Over" của David Guetta hợp tác với Kelly Rowland
Tiền vị
"Right Round" của Flo Rida hợp tác với Kesha
Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100
18 tháng 4 năm 2009 - 25 tháng 4 năm 2009 (lần thứ nhất)
9 tháng 6 năm 2009 - 4 tháng 7 năm 2009 (lần thứ hai)
Kế vị
"Right Round" của Flo Rida hợp tác với Kesha
"I Gotta Feeling" của Black Eyed Peas
Tiền vị
"Number 1" của Tinchy Stryder hợp tác với N-Dubz
"Bonkers" của Dizzee RascalArmand Van Helden
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
17 tháng 5 năm 2009 - 23 tháng 5 năm 2009 (lần thứ nhất)
7 tháng 6 năm 2009 - 14 tháng 6 năm 2009 (lần thứ hai)
Kế vị
"Bonkers" của Dizzee Rascal và Armand Van Helden
"Mama Do (Uh Oh, Uh Oh)" của Pixie Lott
Tiền vị
"Love Sex Magic" của Ciara hợp tác với Justin Timberlake
"I Know You Want Me (Calle Ocho)" của Pitbull
Đĩa đơn quán quân Turkey Top 20 Chart
11 tháng 5 năm 2009 - 8 tháng 6 năm 2009 (lần thứ nhất)
15 tháng 6 năm 2009 - 22 tháng 6 năm 2009 (lần thứ hai)
Kế vị
"I Know You Want Me (Calle Ocho)" của Pitbull
Tiền vị
"Number 1" của Tinchy Stryder hợp tác với N-Dubz
Đĩa đơn quán quân UK R&B Chart
17 tháng 5 năm 2009 - 5 tháng 7 năm 2009
Kế vị
"Man in the Mirror" của Michael Jackson
Tiền vị
"We Made You" của Eminem
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart
18 tháng 5 năm 2009 - 28 tháng 6 năm 2009
Kế vị
"I Gotta Feeling" của Black Eyed Peas
Tiền vị
"Poker Face" của Lady Gaga
Đĩa đơn quán quân Eurochart Hot 100
20 tháng 6 năm 2009 - 27 tháng 6 năm 2009 (lần thứ nhất)
4 tháng 7 năm 2009 - 18 tháng 7 (lần thứ hai)
Kế vị
"Poker Face" của Lady GaGa
"When Love Takes Over" của David Guetta hợp tác với Kelly Rowland
Tiền vị
"Fuck You" của Lily Allen
Đĩa đơn quán quân Belgian Singles Chart (Flanders)
27 tháng 6 năm 2009 - 11 tháng 7 năm 2009
Kế vị
"I Know You Want Me (Calle Ocho)" của Pitbull

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[61] 4× Bạch kim 280.000^
Bỉ (BEA)[62] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[63] 8× Bạch kim 640.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[64] Vàng 15.000^
Đức (BVMI)[65] Vàng 150.000^
Nhật (RIAJ)[66] Vàng 100.000[67]
New Zealand (RMNZ)[68] Bạch kim 15.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[69] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[70] Vàng 10.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[71] Bạch kim 30.000x
Anh (BPI)[72] Bạch kim 727,325[73]
Hoa Kỳ (RIAA)[74] 5× Bạch kim 6,900,000[75]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Nhãn
Hoa Kỳ 10 tháng 3, 2009[76] Radio Interscope
Toàn cầu 30 tháng 3, 2009 Tải kĩ thuật số
Đức May 8, 2009[77] CD
Úc 15 tháng 5, 2009[78]
Vương quốc Anh 25 tháng 5, 2009[79]
Pháp 22 tháng 6, 2009[80]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  2. ^ "The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  3. ^ "Ultratop.be - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  4. ^ "Ultratop.be - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  5. ^ "The Black Eyed Peas - Chart history" Canadian Hot 100 của The Black Eyed Peas.
  6. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200918 vào ô tìm kiếm.
  7. ^ "Danishcharts.com - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow". Tracklisten. Hung Medien.
  8. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  9. ^ "Finnishcharts.com - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  10. ^ "Lescharts.com - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  11. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  12. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  13. ^ "Black Eyed Peas – Boom Boom Pow". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  14. ^ "Italiancharts.com - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow". Top Digital Download. Hung Medien.
  15. ^ "Nederlandse Top 40 - week 21, 2009" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40.
  16. ^ "Dutchcharts.nl - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  17. ^ "Charts.org.nz - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow". Top 40 Singles. Hung Medien.
  18. ^ "Norwegiancharts.com - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow". VG-lista. Hung Medien.
  19. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  20. ^ "Spanishcharts.com - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow" Canciones Top 50. Hung Medien.
  21. ^ "Swedishcharts.com - The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow". Singles Top 60. Hung Medien.
  22. ^ "The Black Eyed Peas - Boom Boom Pow swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  23. ^ "Archive Chart: 20090523" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  24. ^ "Archive Chart" UK Dance Chart. Official Charts Company.
  25. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company.
  26. ^ "The Black Eyed Peas - Chart history" Billboard Hot 100 của The Black Eyed Peas.
  27. ^ "The Black Eyed Peas - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của The Black Eyed Peas.
  28. ^ "The Black Eyed Peas - Chart history" Billboard Dance Club Songs của The Black Eyed Peas.
  29. ^ "The Black Eyed Peas - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của The Black Eyed Peas.
  30. ^ "The Black Eyed Peas - Chart history" Billboard Rap Songs của The Black Eyed Peas.
  31. ^ "The Black Eyed Peas - Chart history" Billboard Pop Songs của The Black Eyed Peas.
  32. ^ "The Black Eyed Peas - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của The Black Eyed Peas.
  33. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2009”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  34. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Urban Singles 2009”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  35. ^ “Jahreshitparade 2009”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  36. ^ “Jaaroverzichten 2009”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  37. ^ “Rapports Annuels 2009”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2009”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  39. ^ “Track 2009 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018. 
  40. ^ “2009 Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  41. ^ “Classement Singles – année 2009” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  42. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  43. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  44. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  45. ^ “I singoli più venduti del 2009” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  46. ^ “Jaarlijsten 2009” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  47. ^ “Jaaroverzichten 2009” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  48. ^ “Top Selling Singles of 2009”. RIANZ. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  49. ^ “Årslista Singlar – År 2009”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  50. ^ “Swiss Year-End Charts 2009”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  51. ^ “UK Year-end Singles 2009” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  52. ^ a ă â b “The Year in Music and Touring: 2009” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  53. ^ “Dance/Club Songs - Year-End 2009”. Billboard. Billboard.com. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  54. ^ “ARIA Chart Sales – ARIA End of Decade Sales/Top 100” (PDF). Australian Recording Industry Association. 2010. tr. 2. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  55. ^ “The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 17. 30 tháng 1 năm 2010. 
  56. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  57. ^ “The Billboard Pop Songs – Decade Year End Charts”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  58. ^ “Greatest of All Time Hot 100 Singles”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  59. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  60. ^ Trust, Gary (10 tháng 6 năm 2009). “Chart Beat”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2009. 
  61. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  62. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2013”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  63. ^ “Canada single certifications – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow”. Music Canada. 
  64. ^ “UGE1 2009”. Hitlisten.nu. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  65. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (The Black Eyed Peas; 'Boom Boom Pow')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  66. ^ “Japan single certifications – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản.  Chọn 2009年月 trong menu thả xuống
  67. ^ レコード協会調べ 4月度有料音楽配信認定<略称:4月度認定> [Record Association report: April digital music download certifications (Abbreviation: April Certifications)]. RIAJ (bằng tiếng Japanese). 20 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2011. 
  68. ^ “New Zealand single certifications – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow”. Recorded Music NZ. 
  69. ^ “Spain single certifications – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2010 vào khung "Year". Chọn ' trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  70. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2010” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  71. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (The Black Eyed Peas; 'Boom Boom Pow')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  72. ^ “Britain single certifications – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Boom Boom Pow vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  73. ^ Jones, Alan (13 tháng 1 năm 2013). “Official Charts Analysis: David Bowie records highest charting single for 27 years”. Music Week. Intent Media. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  74. ^ “American single certifications – The Black Eyed Peas – Boom Boom Pow” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  75. ^ Trust, Gary (2 tháng 10 năm 2015). “Ask Billboard: Lady Gaga First Artist With Two 7-Million-Selling Downloads”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2015. 
  76. ^ “R&R :: Going For Adds :: CHR/Top 40”. Gfa.radioandrecords.com. 10 tháng 3 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010. 
  77. ^ “Boom Boom Pow: The Black Eyed Peas: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010. 
  78. ^ “Buy Boom Boom Pow The Black Eyed Peas, Hip-Hop, CD Singles”. Sanity. 15 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2010. 
  79. ^ Praxis Media. “Radio1 Rodos Greece ::: UK Forthcoming Singles ::: Charts, DJ Promos, Dance, Lyrics, Free Mp3 Samples Downloads”. Radio1.gr. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  80. ^ “Boom boom pow : The Black Eyed Peas en CD single : tous les disques à la Fnac”. Musique.fnac.com. 17 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]